Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 7 giúp người học khám phá nghệ thuật chế biến các món ăn thanh mát, giữ nguyên vẹn độ giòn ngọt và hàm lượng vitamin tự nhiên. Khép lại toàn bộ chương trình của Chương 2: Tổ chức và chế biến món ăn thuộc Mô đun Chế biến thực phẩm, nội dung Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt tập trung vào hai phương pháp chủ đạo là trộn thực phẩm và muối chua lên men lactic. Khám phá kho câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 9 giúp các em hiểu rõ tỷ lệ pha chế nước sốt chua ngọt, thời gian ủ men và các biện pháp bảo đảm vệ sinh tuyệt đối khi không qua xử lý nhiệt. Bài học trang bị kỹ năng lựa chọn nguyên liệu tươi sạch, kỹ thuật cắt thái đều tay, góp phần làm phong phú thực đơn gia đình bằng những món ăn thanh nhiệt hấp dẫn.
Cổng khảo thí số dethitracnghiem sẵn sàng phục vụ học sinh trong năm học 2026–2027 với ngân hàng câu hỏi đổi mới, bám sát các dạng bài kiểm tra học kỳ môn Công nghệ. Khu vực luyện thi trắc nghiệm 9 tạo không gian trải nghiệm trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy thực hành và sự am hiểu về các món ăn truyền thống của dân tộc. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh trung học cơ sở. Người học hoàn toàn yên tâm nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp kết quả tức thì cùng đáp án giải thích tỉ mỉ cho từng câu hỏi. Ôn luyện toàn diện bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin tổng kết toàn bộ mô đun với kết quả xuất sắc.
Câu 1: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt bao gồm các phương pháp cơ bản nào?
A. Luộc, nấu canh và muối chua.
B. Hấp chín, làm khô và ướp đá.
C. Trộn dầu giấm, nộm và muối chua.
D. Xào lăn, áp chảo và sấy lạnh.
Câu 2: Dung dịch dùng để trộn dầu giấm cho món salad thường được pha chế từ
A. giấm ăn, dầu thực vật, đường, muối, tiêu.
B. nước mắm đặc, nước cốt chanh, ớt tươi, gừng.
C. rượu trắng, mật ong, nước tương, dầu hào.
D. mù tạt cay, bột ớt khô, muối tinh, đường.
Câu 3: Vì sao món rau trộn dầu giấm chỉ nên trộn trước bữa ăn từ 5 đến 10 phút?
A. Để màu sắc của rau chuyển sang màu vàng úa.
B. Giúp dầu ăn thấm sâu làm rau mềm nhũn ra.
C. Để các loại gia vị bốc hơi hết mùi vị nồng.
D. Giữ cho rau lá tươi giòn, tránh bị chảy nước.
Câu 4: Vai trò chính của dầu thực vật trong món rau xà lách trộn dầu giấm là gì?
A. Tiêu diệt triệt để các bào tử nấm mốc.
B. Hòa tan vitamin A, D, E và giảm vị gắt của giấm.
C. Làm rau chín tái như đun trên bếp lửa.
D. Tạo độ chua đậm đà tự nhiên cho món rau.
Câu 5: Khi làm món nộm (gỏi), nguyên liệu động vật phải được xử lý như thế nào?
A. Để sống nguyên bản để giữ độ ngọt tự nhiên.
B. Ngâm giấm đặc 5 phút cho tái bề mặt ngoài.
C. Chế biến chín hoàn toàn trước khi đem trộn.
D. Chỉ ướp với muối mặn mà không cần nấu chín.
Câu 6: Thao tác bóp muối rồi vắt ráo nước đối với củ quả khi làm nộm nhằm mục đích
A. làm chín tái thực phẩm bằng nhiệt của muối.
B. tẩy trắng hoàn toàn màu sắc của củ quả.
C. hòa tan hết lượng vitamin có trong rau củ.
D. rút bớt nước, khử mùi hăng và tạo độ giòn.
Câu 7: Quá trình lên men dưa muối chua chuyển hóa chất nào thành acid lactic?
A. Chất béo thực vật có trong lá.
B. Đường tự nhiên có trong nguyên liệu.
C. Chất đạm liên kết trong tế bào rau.
D. Tinh bột không tan trong nước muối.
Câu 8: Khi muối chua rau cải bẹ, việc phơi héo rau ngoài nắng nhẹ trước khi muối có tác dụng gì?
A. Giúp dưa muối giòn hơn và không bị úng nước.
B. Làm chết toàn bộ vi khuẩn lactic có ích.
C. Giúp dưa không bị chua trong suốt bảo quản.
D. Tăng nhanh hàm lượng nước trong bẹ lá cải.
Câu 9: Yếu tố vi sinh vật đóng vai trò quyết định trong quá trình muối dưa cà là
A. vi khuẩn acetic tạo men giấm.
B. nấm mốc đen sinh độc tố hỏng.
C. các loại nấm men rượu hoang dại.
D. vi khuẩn lên men lactic tự nhiên.
Câu 10: Khi pha nước muối dưa cải, người ta thường cho thêm một ít đường cát nhằm
A. làm dưa có vị ngọt như mứt quả.
B. giữ cho nước muối dưa luôn trong suốt.
C. cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic.
D. ngăn chặn dưa không lên men quá nhanh.
Câu 11: Dụng cụ nén (vỉ tre, hòn đá sạch) trong muối nén dưa cà có tác dụng
A. tăng nhiệt độ đáy bình lên mức sôi.
B. giữ nguyên liệu luôn ngập dưới nước muối.
C. ép cho dầu mỡ từ bên trong thoát ra.
D. lọc sạch các chất cặn bẩn trong vại.
Câu 12: Hiện tượng dưa cải muối bị nổi váng nhớt, có mùi khú thường do nguyên nhân nào?
A. Nồng độ muối quá nhạt hoặc dụng cụ không sạch.
B. Cho quá nhiều muối mặn làm dưa bị xót.
C. Nén dưa quá chặt dưới đáy dụng cụ muối.
D. Để dưa ở nhiệt độ quá lạnh dưới $0^\circ\text{C}$.
Câu 13: Món nộm su hào cà rốt đạt yêu cầu kĩ thuật chất lượng khi thưởng thức là
A. su hào mềm nhũn, vị ngọt gắt của đường tinh.
B. rau củ ngập trong nhiều nước chua cay nồng.
C. các sợi rau củ dính chặt vào nhau thành khối.
D. nguyên liệu giòn ráo, đủ vị chua cay mặn ngọt.
Câu 14: Tại sao không nên ăn dưa muối khi còn cay nồng, màu xanh tái (muối chưa tới)?
A. Vì dưa lúc này chứa lượng dầu béo quá cao.
B. Vì hàm lượng muối nitrite trong dưa còn cao.
C. Vì dưa bị mất toàn bộ khoáng chất có lợi.
D. Vì vi khuẩn lactic phát triển quá nhiều hại ruột.
Câu 15: Nồng độ muối ăn ($NaCl$) thích hợp trong dung dịch nước muối dưa cải thường là
A. từ 0,1% đến 0,5%.
B. từ 10% đến 15%.
C. từ 2% đến 4%.
D. từ 20% đến 25%.
Câu 16: Khi làm món gỏi ngó sen tôm thịt, để ngó sen giữ được màu trắng giòn, người ta ngâm vào
A. nước lạnh có pha chút giấm ăn hoặc nước chanh.
B. nước ấm $60^\circ\text{C}$ có hòa tan một lượng nhỏ dầu ăn.
C. dung dịch nước muối mặn đặc ngập bề mặt.
D. nước vôi trong pha lẫn với phẩm màu thực phẩm.
Câu 17: Món dưa cải muối chua đạt độ chín ngon chuẩn có đặc điểm cảm quan là
A. cọng dưa thâm đen, mềm nhũn và nhiều nhớt đục.
B. bẹ dưa màu xanh ngắt, vị cay nồng đặc trưng ban đầu.
C. nước dưa sủi bọt trắng xóa, mùi rượu men nồng nặc.
D. cọng dưa màu vàng tươi, giòn thơm, vị chua dịu.
Câu 18: Lạc (đậu phộng) rang giã dập trong món nộm nên được rắc vào thời điểm nào?
A. Cho vào ngay từ lúc bắt đầu ướp gia vị.
B. Rắc lên trên ngay trước khi bày ra đĩa ăn.
C. Trộn chung vào hỗn hợp nước mắm ngâm qua đêm.
D. Đun sôi cùng nước trộn rồi mới đổ vào đĩa.
Câu 19: Cho bảng so sánh sau:
| Phương pháp | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Muối xổi | Thời gian ngắn, nồng độ muối thấp, ăn ngay |
| Muối nén | Nén chặt, ngập nước, bảo quản dùng lâu |
Nhận xét nào sau đây là đúng về hai phương pháp trên?
A. Cà muối xổi để được thời gian lâu hơn cà muối nén.
B. Muối nén không cần dùng đến dung dịch nước muối.
C. Muối xổi phù hợp ăn trong ngày hoặc ngày hôm sau.
D. Cả hai phương pháp đều dùng nhiệt làm chín dưa cà.
Câu 20: Khi làm nước sốt trộn nộm, tỉ lệ các vị cơ bản cần được điều chỉnh hài hòa giữa
A. vị chua (chanh/giấm), ngọt (đường) và mặn (nước mắm).
B. vị cay của ớt bột và vị chát đậm của chuối xanh.
C. vị đắng của mướp đắng và vị béo ngậy của mỡ lợn.
D. vị thanh mát của nước lọc và nồng độ cồn của rượu.
Câu 21: Môi trường acid lactic trong dưa muối chua có tác dụng sinh học nào quan trọng?
A. Tăng lượng đường glucose tự do trong nguyên liệu.
B. Ức chế vi khuẩn gây thối rữa và vi sinh vật gây bệnh.
C. Hòa tan hoàn toàn chất xơ thành chất lỏng sền sệt.
D. Làm biến đổi toàn bộ protein thực vật thành acid béo.
Câu 22: Để món nộm tai heo dưa chuột không bị ra nước làm loãng sốt, khâu sơ chế dưa chuột cần
A. gọt sạch vỏ và đun sôi trong 5 phút.
B. ngâm nguyên quả vào dầu ăn thực vật.
C. thái thật vụn rồi bọc kín nilon qua đêm.
D. bỏ bớt phần ruột hạt mềm trước khi thái.
Câu 23: Hành tây dùng trong món trộn dầu giấm thường được xử lý giảm độ hăng cay bằng cách
A. đun sôi hành tây với nước lã trên bếp.
B. rắc tiêu bột và ớt cay bao phủ bề mặt.
C. thái mỏng ngâm vào nước đá có pha chút giấm.
D. phơi khô dưới ánh nắng mặt trời gắt gao.
Câu 24: Khi muối dưa, dụng cụ chứa đựng tốt nhất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là
A. bình thủy tinh hoặc vại sành, gốm tráng men.
B. xô chậu làm từ nhựa tái chế giá rẻ bán dạo.
C. nồi nhôm đáy mỏng chưa qua xử lý oxi hóa.
D. thùng kim loại bằng sắt dễ bị rỉ sét ẩm mốc.
Câu 25: Một gia đình muối $1\text{ kg}$ cải bẹ với $1\text{ lít}$ nước. Lượng muối tinh chuẩn kỹ thuật cần dùng là
A. khoảng 5 gam muối.
B. từ 20 đến 30 gam muối.
C. khoảng 100 gam muối.
D. từ 200 đến 300 gam muối.
Câu 26: Tại sao dưa muối chua đã để quá lâu, nổi váng mốc dày lại không được sử dụng?
A. Vì dưa bị mất hoàn toàn vị mặn vốn có.
B. Do màu sắc của dưa chuyển thành màu xanh.
C. Vì nồng độ acid lactic giảm xuống bằng không.
D. Nguy cơ chứa độc tố nấm mốc gây hại sức khỏe.
Câu 27: Điểm giống nhau cơ bản giữa phương pháp trộn dầu giấm và phương pháp làm nộm là
A. đều phải dùng thịt động vật làm chín thái nhỏ.
B. đều giữ độ tươi giòn của nguyên liệu thực vật.
C. đều phải dùng tỏi phi vàng rộm trộn kèm vào.
D. đều trải qua quá trình lên men lactic dài ngày.
Câu 28: Rau thơm (kinh giới, húng quế, mùi tàu) trong món nộm nên được thái và trộn vào khi nào?
A. Đun sôi cùng nước mắm trên bếp từ nóng.
B. Ngâm vào nước muối cùng lúc với củ quả.
C. Xay nhuyễn thành nước cốt hòa vào đường giấm.
D. Thái nhỏ và trộn đều vào sau cùng khi gần ăn.
Câu 29: Để khử sạch mùi hôi đặc trưng của tai lợn trước khi làm món nộm, người ta dùng
A. muối hạt kết hợp chanh tươi hoặc giấm ăn để chà xát.
B. phẩm màu hoa hiên hòa tan để rửa sạch bên ngoài.
C. nước đường ấm loãng ngâm trong khoảng hai giờ.
D. dầu ăn thực vật thoa đều quanh bề mặt tai lợn.
Câu 30: Ưu điểm nổi bật nhất của các món ăn chế biến không sử dụng nhiệt đối với sức khỏe là
A. bổ sung lượng lớn chất béo bão hòa động vật.
B. làm tăng hàm lượng tinh bột hấp thu nhanh.
C. bảo toàn trọn vẹn vitamin C và enzym tự nhiên.
D. thay thế hoàn toàn nhu cầu uống nước mỗi ngày.
