Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 18 mở đầu phân môn hình học trực quan bằng việc dẫn dắt học sinh khám phá vẻ đẹp cân đối của các đa giác đều trong đời sống. Khối kiến thức hình học sống động thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khởi động chương trình của Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn, kết nối toán học với kiến trúc và tự nhiên. Nghiên cứu sâu Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều, học sinh sẽ quan sát, đo đạc để nhận diện đặc điểm bằng nhau về cạnh, về góc và các đường chéo chính của từng hình. Thông qua hệ thống trắc nghiệm Toán 6, người học nắm chắc kĩ thuật dùng thước kẻ, êke, compa để vẽ hình chính xác cũng như cắt ghép hình lục giác đều từ các tam giác đều. Bài học bồi đắp tư duy không gian trực quan.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định nghiêm ngặt. Khu vực tự học môn Hình học dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 mang đến không gian tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích cấu trúc tổ ong, biển báo giao thông hay gạch lát nền. Các bộ đề luôn được cập nhật thường xuyên, phản ánh tiến bộ kĩ thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện hành. Thí sinh hoàn toàn chủ động thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi biểu đồ tiến bộ kèm đáp án phân tích sâu sắc. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng kiến thức hình học vững vàng.
Câu 1: Hình tam giác đều là hình có các cạnh:
A. Ba cạnh bằng nhau.
B. Hai cạnh bằng nhau.
C. Ba cạnh khác nhau.
D. Hai cạnh vuông góc.
Câu 2: Số đo mỗi góc của hình tam giác đều bằng:
A. $45^\circ$.
B. $60^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $120^\circ$.
Câu 3: Chu vi của hình tam giác đều có cạnh bằng 5 cm là:
A. 10 cm.
B. 20 cm.
C. 15 cm.
D. 25 cm.
Câu 4: Hình vuông là tứ giác có bốn góc:
A. Bằng $60^\circ$.
B. Bằng $120^\circ$.
C. Bằng nhau tùy ý.
D. Bằng nhau và bằng $90^\circ$.
Câu 5: Trong một hình vuông, hai đường chéo có tính chất:
A. Không bằng nhau.
B. Bằng nhau và vuông góc.
C. Song song với nhau.
D. Trùng khít lên nhau.
Câu 6: Chu vi của hình vuông có cạnh bằng 6 cm là:
A. 24 cm.
B. 36 cm.
C. 12 cm.
D. 18 cm.
Câu 7: Diện tích của hình vuông có cạnh bằng 7 cm là:
A. 28 cm².
B. 14 cm².
C. 49 cm².
D. 21 cm².
Câu 8: Hình lục giác đều được cấu tạo từ bao nhiêu cạnh bằng nhau?
A. Bốn cạnh bằng nhau.
B. Năm cạnh bằng nhau.
C. Tám cạnh bằng nhau.
D. Sáu cạnh bằng nhau.
Câu 9: Số đo mỗi góc của một hình lục giác đều bằng:
A. $120^\circ$.
B. $60^\circ$.
C. $90^\circ$.
D. $108^\circ$.
Câu 10: Hình lục giác đều có bao nhiêu đường chéo chính?
A. 6 đường chéo chính.
B. 3 đường chéo chính.
C. 9 đường chéo chính.
D. 12 đường chéo chính.
Câu 11: Ghép 6 hình tam giác đều có cùng kích thước lại với nhau ta được:
A. Một hình vuông lớn.
B. Một hình chữ nhật.
C. Một tam giác khổng lồ.
D. Một hình lục giác đều.
Câu 12: Chu vi của hình lục giác đều có cạnh bằng 4 cm là:
A. 16 cm.
B. 20 cm.
C. 24 cm.
D. 36 cm.
Câu 13: Biển báo giao thông có dạng hình tam giác đều thường dùng cho:
A. Biển báo nguy hiểm.
B. Biển báo cấm đi lại.
C. Biển chỉ dẫn đường.
D. Biển lệnh bắt buộc.
Câu 14: Một mặt bàn hình lục giác đều có chu vi 36 dm. Độ dài mỗi cạnh là:
A. 4 dm.
B. 6 dm.
C. 9 dm.
D. 12 dm.
Câu 15: Cắt một chiếc bánh hình lục giác đều theo các đường chéo chính thì được:
A. 4 hình tam giác đều.
B. 8 hình tam giác đều.
C. 6 hình tam giác đều.
D. 12 hình tam giác đều.
Câu 16: Dụng cụ nào sau đây vẽ góc $60^\circ$ của tam giác đều nhanh nhất?
A. Êke có góc $60^\circ$.
B. Thước kẻ thẳng đo vạch.
C. Thước chữ T thợ mộc.
D. Êke vuông cân hai cạnh.
Câu 17: Cho hình vuông $ABCD$. Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. $AB = BC = CD = DA$.
B. $AC$ vuông góc $BC$.
C. Góc $A$ bằng $90^\circ$.
D. Đường chéo $AC = BD$.
Câu 18: Cho hình lục giác đều $ABCDEF$. Ba đường chéo chính của hình là:
A. $AB, CD, EF$.
B. $AC, BD, CE$.
C. $AE, BF, CD$.
D. $AD, BE, CF$.
Câu 19: Một viên gạch hình vuông có diện tích 100 cm². Độ dài cạnh của viên gạch là:
A. 10 cm.
B. 25 cm.
C. 20 cm.
D. 50 cm.
Câu 20: Tam giác đều có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 6 cm. Cạnh tam giác đều là:
A. 6 cm.
B. 8 cm.
C. 9 cm.
D. 12 cm.
Câu 21: Cấu trúc hình học của các lỗ trong tổ ong tự nhiên có dạng:
A. Hình tam giác đều.
B. Hình vuông đều góc.
C. Hình lục giác đều.
D. Hình tròn khép kín.
Câu 22: Khi gấp đôi hình tam giác đều theo đường cao thẳng đứng thì hai nửa:
A. Hoàn toàn lệch nhau.
B. Không chồng khít nhau.
C. Bằng một phần ba nhau.
D. Chồng khít lên nhau.
Câu 23: Hình vuông có chu vi là 32 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
A. 64 cm².
B. 16 cm².
C. 32 cm².
D. 48 cm².
Câu 24: Cho lục giác đều $ABCDEF$ có tâm O. Tam giác $OAB$ là:
A. Tam giác vuông cân.
B. Tam giác cân đỉnh O.
C. Tam giác vuông góc.
D. Tam giác đều ba cạnh.
Câu 25: Nếu cạnh của hình vuông tăng lên 2 lần thì diện tích của nó sẽ:
A. Tăng lên 4 lần.
B. Tăng lên 2 lần.
C. Tăng lên 8 lần.
D. Không đổi diện tích.
Câu 26: Nếu cạnh của hình tam giác đều tăng lên 3 lần thì chu vi của nó:
A. Tăng lên 6 lần.
B. Tăng lên 9 lần.
C. Tăng lên 3 lần.
D. Không đổi chu vi.
Câu 27: Hình nào sau đây KHÔNG có bốn góc vuông?
A. Hình chữ nhật lớn.
B. Hình tam giác đều.
C. Hình vuông nhỏ.
D. Khung cửa sổ vuông.
Câu 28: Đặt một trạm biến áp cấp điện đều cho 6 ngôi nhà ở 6 đỉnh lục giác đều. Trạm đặt tại:
A. Một đỉnh bất kì.
B. Trung điểm một cạnh.
C. Bên ngoài lục giác.
D. Tâm của lục giác đều.
Câu 29: Số góc bằng nhau trong một hình vuông là:
A. 4 góc bằng nhau.
B. 2 góc bằng nhau.
C. 3 góc bằng nhau.
D. 6 góc bằng nhau.
Câu 30: Trong một hình lục giác đều, các đường chéo chính cắt nhau tại:
A. Điểm ngoài mặt đáy.
B. Một đỉnh bất kì.
C. Một cạnh của hình.
D. Trung điểm mỗi đường.
