Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 4 hỗ trợ học sinh xâu chuỗi và khắc sâu các đặc trưng hình học cùng hệ thống công thức đo lường diện tích, chu vi quen thuộc. Đơn vị kiến thức tổng hợp thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này mang tính ứng dụng thực tiễn rất cao, khép lại trọn vẹn Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn. Khi bắt tay thực hiện Bài tập cuối chương IV, học sinh sẽ tổng kết đặc điểm cạnh, góc, đường chéo của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân. Thông qua kho đề trắc nghiệm Toán 6, người học rèn luyện năng lực đo đạc, tính toán chi phí sơn tường, lát nền gạch và làm hàng rào. Bài học gắn kết chặt chẽ tri thức hình học với không gian thực tế.
Địa chỉ học tập dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa toàn diện, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức hình học phẳng hiệu quả. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố quy tắc phân chia hình đa giác phức tạp thành các khối hình cơ bản để tính diện tích. Đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, sát với quy trình thực nghiệm bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Thí sinh được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải đáp án chi tiết. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết hình học vững vàng.
Câu 1: Lưới ô vuông kích thước 2 x 2 có tất cả bao nhiêu hình vuông?
A. 5 hình vuông.
B. 4 hình vuông.
C. 6 hình vuông.
D. 8 hình vuông.
Câu 2: Hình chữ nhật có chu vi bằng 22 cm, chiều dài 6 cm thì chiều rộng bằng:
A. 4 cm.
B. 5 cm.
C. 3 cm.
D. 6 cm.
Câu 3: Diện tích của hình chữ nhật ở câu 2 ($6\text{ cm}\text{ x }5\text{ cm}$) là:
A. 11 cm².
B. 22 cm².
C. 30 cm².
D. 36 cm².
Câu 4: Hình thoi có cạnh bằng 3 cm thì chu vi của nó bằng:
A. 9 cm.
B. 6 cm.
C. 15 cm.
D. 12 cm.
Câu 5: Hình bình hành có hai cạnh là 4 cm và 3 cm thì chu vi bằng:
A. 7 cm.
B. 14 cm.
C. 12 cm.
D. 24 cm.
Câu 6: Lục giác đều cạnh 6 cm có đường chéo $BF = 10{,}4\text{ cm}$. Diện tích hình thoi $ABOF$ là:
A. 31,2 cm².
B. 62,4 cm².
C. 15,6 cm².
D. 20,8 cm².
Câu 7: Diện tích toàn bộ hình lục giác đều cạnh 6 cm gồm 3 hình thoi như câu 6 là:
A. 62,4 cm².
B. 124,8 cm².
C. 93,6 cm².
D. 83,2 cm².
Câu 8: Cắt một hình chữ nhật dài gấp đôi rộng thành hai hình vuông rồi ghép lại thành hình vuông lớn có diện tích:
A. Gấp đôi diện tích cũ.
B. Bằng một nửa diện tích cũ.
C. Tăng gấp bốn lần.
D. Bằng đúng diện tích cũ.
Câu 9: Hiên nhà hình thang cân có hai đáy 54 dm và 72 dm, cao 45 dm. Diện tích hiên nhà là:
A. 2 835 dm².
B. 5 670 dm².
C. 1 890 dm².
D. 3 240 dm².
Câu 10: Chi phí làm 9 dm² hiên nhà là 103 000 đồng. Tổng chi phí làm 2 835 dm² hiên nhà là:
A. 31 445 000 đồng.
B. 32 445 000 đồng.
C. 33 445 000 đồng.
D. 30 445 000 đồng.
Câu 11: Ghép 6 hình tam giác đều cạnh 2 cm thành lục giác đều. Chu vi lục giác đều là:
A. 6 cm.
B. 18 cm.
C. 24 cm.
D. 12 cm.
Câu 12: Mảnh vườn ghép bởi hình chữ nhật $6\text{ m}\text{ x }3\text{ m}$ và hình chữ nhật $7\text{ m}\text{ x }2\text{ m}$. Diện tích là:
A. 28 m².
B. 30 m².
C. 32 m².
D. 36 m².
Câu 13: Một sân bóng đá mini hình chữ nhật có kích thước $25\text{ m}\text{ x }15\text{ m}$. Diện tích sân là:
A. 375 m².
B. 400 m².
C. 80 m².
D. 350 m².
Câu 14: Chi phí trải cỏ nhân tạo cho sân bóng $375\text{ m}^2$ ở câu 13 với giá 160 000 đ/m² là:
A. 50 000 000 đồng.
B. 60 000 000 đồng.
C. 70 000 000 đồng.
D. 65 000 000 đồng.
Câu 15: Một hình thoi có diện tích 24 cm², đường chéo thứ nhất dài 8 cm. Đường chéo thứ hai dài:
A. 3 cm.
B. 12 cm.
C. 6 cm.
D. 4 cm.
Câu 16: Hình thang cân có độ dài đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ, đáy nhỏ bằng 6 cm, cao 5 cm. Diện tích là:
A. 45 cm².
B. 90 cm².
C. 30 cm².
D. 60 cm².
Câu 17: Khung ảnh gỗ hình chữ nhật có kích thước ngoài $40\text{ cm}\text{ x }30\text{ cm}$. Chu vi khung ảnh là:
A. 70 cm.
B. 140 cm.
C. 120 cm.
D. 100 cm.
Câu 18: Một mảnh vườn hình vuông cạnh 12 m. Người ta rào quanh vườn, chừa cổng rộng 2 m. Hàng rào dài:
A. 48 m.
B. 50 m.
C. 44 m.
D. 46 m.
Câu 19: Nền nhà hình chữ nhật $20\text{ m}\text{ x }5\text{ m}$ có diện tích bằng:
A. 100 m².
B. 50 m².
C. 200 m².
D. 80 m².
Câu 20: Dùng gạch vuông cạnh 4 dm ($0{,}16\text{ m}^2$) lát nền nhà $100\text{ m}^2$. Số viên gạch cần là:
A. 600 viên.
B. 625 viên.
C. 650 viên.
D. 500 viên.
Câu 21: Mua 625 viên gạch hết 11 875 000 đồng. Giá tiền mỗi viên gạch là:
A. 18 000 đồng.
B. 20 000 đồng.
C. 19 000 đồng.
D. 21 000 đồng.
Câu 22: Mảnh đất hình thang có đáy 30 m và 42 m, cao 24 m. Diện tích mảnh đất là:
A. 1 728 m².
B. 432 m².
C. 504 m².
D. 864 m².
Câu 23: Dành $270\text{ m}^2$ mảnh đất ở câu 22 làm nhà, phần còn lại trồng cỏ. Diện tích trồng cỏ là:
A. 594 m².
B. 694 m².
C. 494 m².
D. 500 m².
Câu 24: Một túi hạt giống cỏ vừa đủ gieo $33\text{ m}^2$. Số túi hạt giống cần để gieo $594\text{ m}^2$ cỏ là:
A. 16 túi.
B. 18 túi.
C. 20 túi.
D. 22 túi.
Câu 25: Mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm², một cạnh dài 12 cm. Chu vi mảnh giấy là:
A. 32 cm.
B. 48 cm.
C. 40 cm.
D. 44 cm.
Câu 26: Mảnh vườn hình vuông cạnh 20 m. Làm lối đi xung quanh rộng 2 m thì phần đất còn lại có cạnh là:
A. 18 m.
B. 14 m.
C. 15 m.
D. 16 m.
Câu 27: Diện tích phần đất còn lại ở câu 26 (hình vuông cạnh 16 m) là:
A. 256 m².
B. 324 m².
C. 400 m².
D. 196 m².
Câu 28: Vườn chữ nhật dài 25 m, rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. Chiều rộng mảnh vườn là:
A. 10 m.
B. 15 m.
C. 20 m.
D. 12 m.
Câu 29: Làm hai lối đi rộng 1 m chia mảnh vườn $25\text{ m}\text{ x }15\text{ m}$ thành 4 luống bằng nhau. Cạnh mỗi luống là:
A. $11\text{ m}\text{ x }6\text{ m}$.
B. $13\text{ m}\text{ x }8\text{ m}$.
C. $12\text{ m}\text{ x }7\text{ m}$.
D. $10\text{ m}\text{ x }7\text{ m}$.
Câu 30: Tổng diện tích 4 luống cây trồng ở câu 29 ($4\text{ x }12\text{ m}\text{ x }7\text{ m}$) là:
A. 300 m².
B. 312 m².
C. 320 m².
D. 336 m².
