Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 20 trang bị hệ thống công thức đo lường hình học thực tế, giúp học sinh giải quyết các bài toán tính toán chi phí xây dựng và trang trí. Đây là bài học kết thúc mang tính ứng dụng cao của Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khám phá nội dung Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học, các em sẽ ôn tập và làm chủ công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành $S = a \cdot h$, hình thoi $S = \frac{1}{2} m \cdot n$ và hình thang $S = \frac{1}{2}(a+b)h$. Áp dụng kho trắc nghiệm Toán 6, người học tính toán thành thạo diện tích mảnh đất, số viên gạch lát nền hay số tiền làm hàng rào. Bài học gắn kết toán học với đời sống thực tế.
Địa chỉ học tập dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 thông qua kho câu hỏi số hóa được chuẩn hóa công phu. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ phân chia hình phức tạp thành các hình quen thuộc để tính diện tích. Dữ liệu đề thi được cập nhật thường xuyên, gắn với thực tiễn sản xuất bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích cụ thể cho từng bài toán hình học. Thực hành Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 20 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh bứt phá điểm số trong các kì kiểm tra.
Câu 1: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài $a$ và chiều rộng $b$ tính theo công thức:
A. $C = a\text{ x }b$.
B. $C = 2\text{ x }(a + b)$.
C. $C = 4\text{ x }a$.
D. $C = a + b$.
Câu 2: Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là $m$ và $n$ tính theo công thức:
A. $S = m\text{ x }n$.
B. $S = 2\text{ x }(m + n)$.
C. $S = 4\text{ x }m$.
D. $S = \dfrac{1}{2}\text{ x }m\text{ x }n$.
Câu 3: Diện tích hình bình hành có cạnh đáy $a$ và chiều cao tương ứng $h$ là:
A. $S = a\text{ x }h$.
B. $S = 2\text{ x }(a + h)$.
C. $S = \dfrac{1}{2}\text{ x }a\text{ x }h$.
D. $S = a^2\text{ x }h$.
Câu 4: Diện tích hình thang có hai đáy $a, b$ và chiều cao $h$ tính theo công thức:
A. $S = (a + b)\text{ x }h$.
B. $S = 2\text{ x }(a + b)\text{ x }h$.
C. $S = \dfrac{1}{2}\text{ x }(a + b)\text{ x }h$.
D. $S = a\text{ x }b\text{ x }h$.
Câu 5: Diện tích của hình chữ nhật có kích thước 5 cm và 8 cm là:
A. 26 cm².
B. 40 cm².
C. 13 cm².
D. 20 cm².
Câu 6: Diện tích của hình thoi có hai đường chéo dài 6 cm và 8 cm là:
A. 48 cm².
B. 28 cm².
C. 14 cm².
D. 24 cm².
Câu 7: Mảnh gỗ hình bình hành có đáy 30 cm, chiều cao 20 cm. Diện tích mảnh gỗ là:
A. 600 cm².
B. 300 cm².
C. 100 cm².
D. 500 cm².
Câu 8: Thửa ruộng hình thang có đáy 15 m và 25 m, chiều cao 10 m. Diện tích ruộng là:
A. 400 m².
B. 300 m².
C. 200 m².
D. 150 m².
Câu 9: Siêu thị viền đèn LED quanh biển quảng cáo hình chữ nhật $5\text{ m}\text{ x }10\text{ m}$. Chiều dài dây là:
A. 15 m.
B. 30 m.
C. 50 m.
D. 25 m.
Câu 10: Giá đèn LED là 40 000 đồng/m. Tiền mua 30 m đèn LED viền biển ở câu 9 là:
A. 600 000 đồng.
B. 1 000 000 đồng.
C. 800 000 đồng.
D. 1 200 000 đồng.
Câu 11: Căn phòng hình chữ nhật $8\text{ m}\text{ x }6\text{ m}$ có diện tích sàn bằng:
A. 48 m².
B. 28 m².
C. 56 m².
D. 42 m².
Câu 12: Lát nền phòng $48\text{ m}^2$ bằng gạch vuông cạnh 40 cm ($0{,}16\text{ m}^2$). Số viên gạch là:
A. 200 viên.
B. 300 viên.
C. 400 viên.
D. 500 viên.
Câu 13: Bác thợ uốn khung thép hình chữ nhật $35\text{ cm}\text{ x }30\text{ cm}$. Chiều dài dây làm một đai là:
A. 65 cm.
B. 100 cm.
C. 150 cm.
D. 130 cm.
Câu 14: Dùng 260 m dây thép uốn đai chữ nhật (mỗi đai dài 130 cm = 1,3 m). Số đai làm được:
A. 100 đai.
B. 150 đai.
C. 200 đai.
D. 250 đai.
Câu 15: Thửa ruộng hình thang diện tích $200\text{ m}^2$, năng suất $0{,}8\text{ kg/m}^2$. Sản lượng thóc thu là:
A. 120 kg.
B. 160 kg.
C. 200 kg.
D. 240 kg.
Câu 16: Móc treo nhôm hình thang cân có đáy 15 cm và 25 cm, cạnh bên 7 cm. Dây nhôm phần khung là:
A. 47 cm.
B. 40 cm.
C. 52 cm.
D. 54 cm.
Câu 17: Móc treo nhôm làm từ đoạn dây dài 60 cm (khung hết 54 cm). Chiều dài phần làm móc là:
A. 6 cm.
B. 8 cm.
C. 5 cm.
D. 7 cm.
Câu 18: Khung thép ô thoáng cửa gồm hình chữ nhật $160\text{ cm}\text{ x }60\text{ cm}$ và hai hình thoi cạnh 50 cm. Độ dài thép:
A. 640 cm.
B. 740 cm.
C. 840 cm.
D. 940 cm.
Câu 19: Để làm 4 khung cửa như câu 18 (mỗi khung hết 8,4 m thép), tổng chiều dài thép cần là:
A. 32,4 m.
B. 33,6 m.
C. 35,2 m.
D. 36,0 m.
Câu 20: Hình thoi có chu vi bằng 40 cm. Độ dài mỗi cạnh của hình thoi là:
A. 20 cm.
B. 5 cm.
C. 8 cm.
D. 10 cm.
Câu 21: Khu đất hình chữ nhật $12\text{ m}\text{ x }10\text{ m}$ có diện tích bằng:
A. 120 m².
B. 44 m².
C. 60 m².
D. 22 m².
Câu 22: Trồng hoa trên dải đất hình bình hành đáy 6 m, chiều cao 10 m. Diện tích trồng hoa là:
A. 30 m².
B. 120 m².
C. 60 m².
D. 16 m².
Câu 23: Trồng hoa hết 60 m² trên khu đất 120 m². Diện tích đất còn lại để trồng cỏ là:
A. 40 m².
B. 60 m².
C. 50 m².
D. 80 m².
Câu 24: Tiền công trồng hoa 50 000 đ/m² (60 m²), trồng cỏ 40 000 đ/m² (60 m²). Tổng chi phí là:
A. 5 000 000 đồng.
B. 4 800 000 đồng.
C. 6 000 000 đồng.
D. 5 400 000 đồng.
Câu 25: Trong vườn chữ nhật $8\text{ m}\text{ x }5\text{ m}$, làm bồn hoa hình thoi có đường chéo 8 m và 5 m. Diện tích bồn hoa:
A. 20 m².
B. 40 m².
C. 26 m².
D. 13 m².
Câu 26: Mỗi mét vuông bồn hoa ở câu 25 trồng được 4 cây. Số cây hoa cần mua để trồng là:
A. 40 cây.
B. 60 cây.
C. 80 cây.
D. 100 cây.
Câu 27: Hình thoi có diện tích 30 cm², đường chéo thứ nhất dài 6 cm. Đường chéo thứ hai dài:
A. 5 cm.
B. 10 cm.
C. 8 cm.
D. 12 cm.
Câu 28: Một hình bình hành có diện tích 54 cm², chiều cao 6 cm. Cạnh đáy tương ứng là:
A. 8 cm.
B. 7 cm.
C. 12 cm.
D. 9 cm.
Câu 29: Hình thang có diện tích 60 cm², chiều cao 6 cm. Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:
A. 20 cm.
B. 10 cm.
C. 15 cm.
D. 30 cm.
Câu 30: Một miếng đất hình vuông có chu vi 36 m. Diện tích miếng đất hình vuông đó là:
A. 36 m².
B. 72 m².
C. 81 m².
D. 64 m².
