Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 19 giúp các em học sinh nhận diện và phân biệt đặc tính của bốn dạng tứ giác đặc biệt xuất hiện phổ biến trong kĩ thuật và đời sống. Bài học trực quan thuộc sách Kết nối tri thức này giữ vị trí trọng tâm của Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn, mở rộng vốn hiểu biết hình học phẳng của học sinh. Đi sâu vào Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân, người học nắm vững các yếu tố về cạnh đối song song và bằng nhau, góc bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau hoặc vuông góc với nhau của từng hình. Vận dụng chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, học sinh thuần thục kĩ năng gấp giấy, cắt ghép và vẽ hình bằng compa, thước kẻ. Bài học phát triển trí tưởng tượng hình học không gian phong phú.
Trang web học tập dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa phong phú và chuẩn xác. Chuyên mục dành cho trắc nghiệm 6 thiết lập môi trường ôn luyện chuyên sâu giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách vẽ hình bình hành và hình thoi khi biết trước độ dài cạnh. Bộ đề thi luôn được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy hình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người học chủ động kiểm tra năng lực thông qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, tiếp cận lời giải chi tiết và các sơ đồ minh họa trực quan. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho học sinh.
Câu 1: Hình chữ nhật là tứ giác có đặc điểm nào sau đây?
A. Bốn cạnh bằng nhau.
B. Hai đường chéo vuông.
C. Bốn góc bằng nhau.
D. Hai cạnh đáy vát.
Câu 2: Trong một hình chữ nhật, hai đường chéo có tính chất:
A. Bằng nhau và cắt đôi.
B. Vuông góc với nhau.
C. Khác nhau về độ dài.
D. Luôn song song nhau.
Câu 3: Hình thoi là tứ giác có đặc điểm nào sau đây?
A. Bốn góc bằng nhau.
B. Hai cạnh đáy vát.
C. Hai đường chéo bằng.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Câu 4: Hai đường chéo của hình thoi có tính chất nào?
A. Bằng nhau và song song.
B. Vuông góc với nhau.
C. Không bao giờ cắt nhau.
D. Cắt nhau tại một góc.
Câu 5: Trong một hình bình hành, hai đường chéo có tính chất:
A. Cắt nhau tại trung điểm.
B. Luôn vuông góc với nhau.
C. Luôn bằng nhau về dài.
D. Song song với cạnh đáy.
Câu 6: Tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau là:
A. Hình thang cân.
B. Hình tam giác.
C. Hình bình hành.
D. Hình ngũ giác.
Câu 7: Hình thang cân là hình thang có tính chất nào?
A. Bốn góc bằng nhau.
B. Bốn cạnh bằng nhau.
C. Hai đáy vuông góc.
D. Hai góc kề đáy bằng.
Câu 8: Trong hình thang cân, hai đường chéo có đặc điểm:
A. Vuông góc với nhau.
B. Bằng nhau về độ dài.
C. Song song với nhau.
D. Cắt ngoài hình thang.
Câu 9: Cho hình thang cân $ABCD$ có hai đáy $AB$ và $CD$. Hai cạnh bên là:
A. Cạnh $AD$ và $BC$.
B. Cạnh $AB$ và $CD$.
C. Cạnh $AC$ và $BD$.
D. Cạnh $AB$ và $BC$.
Câu 10: Khẳng định nào sau đây về hình bình hành là ĐÚNG?
A. Hai đường chéo bằng.
B. Bốn góc đều vuông.
C. Các góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Câu 11: Hình thoi có thêm một góc vuông sẽ trở thành:
A. Hình thang cân.
B. Một hình vuông.
C. Hình bình hành.
D. Hình chữ nhật dài.
Câu 12: Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau sẽ trở thành:
A. Hình tam giác.
B. Hình thang cân.
C. Hình bình hành.
D. Một hình vuông.
Câu 13: Bậc thang của chiếc thang chữ A thường có dạng hình học nào?
A. Hình thang cân.
B. Hình tam giác.
C. Hình thoi nhỏ.
D. Hình bình hành.
Câu 14: Mặt bàn cờ tướng truyền thống có dạng hình học nào?
A. Hình thoi vát.
B. Hình thang cân.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình bình hành.
Câu 15: Con diều giấy truyền thống thường có khung dạng hình nào?
A. Hình chữ nhật.
B. Khung hình thoi.
C. Hình thang cân.
D. Hình bình hành.
Câu 16: Hình nào sau đây có hai đường chéo KHÔNG bằng nhau?
A. Hình vuông nhỏ.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thang cân.
D. Hình bình hành.
Câu 17: Hình bình hành có hai cạnh kề lần lượt là 4 cm và 6 cm thì chu vi là:
A. 20 cm.
B. 10 cm.
C. 24 cm.
D. 12 cm.
Câu 18: Một hình thoi có cạnh bằng 5 cm thì chu vi của nó là:
A. 15 cm.
B. 25 cm.
C. 20 cm.
D. 10 cm.
Câu 19: Cho hình chữ nhật có chu vi bằng 28 cm, chiều dài 8 cm. Chiều rộng là:
A. 8 cm.
B. 6 cm.
C. 4 cm.
D. 5 cm.
Câu 20: Hình thang cân có độ dài hai đáy là 4 cm và 10 cm, cạnh bên 5 cm. Chu vi là:
A. 19 cm.
B. 25 cm.
C. 22 cm.
D. 24 cm.
Câu 21: Nan sắt xếp của cửa kéo chung cư thường tạo thành dạng hình nào?
A. Các hình thoi.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thang cân.
D. Hình tròn nhỏ.
Câu 22: Hình bình hành $ABCD$ có $AB = 7\text{ cm}$. Độ dài cạnh $CD$ là:
A. 14 cm.
B. 3,5 cm.
C. 7 cm.
D. 5 cm.
Câu 23: Hình thoi $MNPQ$ có cạnh $MN = 6\text{ cm}$. Độ dài cạnh $PQ$ là:
A. 12 cm.
B. 6 cm.
C. 3 cm.
D. 18 cm.
Câu 24: Khẳng định nào sau đây là SAI đối với hình chữ nhật?
A. Các cạnh đối song.
B. Hai đường chéo bằng.
C. Bốn góc đều vuông.
D. Hai đường chéo vuông.
Câu 25: Tứ giác có hai đường chéo vuông góc tại trung điểm mỗi đường là:
A. Khung hình thoi.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thang cân.
D. Hình bình hành.
Câu 26: Cho hình thang cân $EFGH$ ($EF \parallel GH$). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $EG \perp FH$.
B. $EF = GH$.
C. $EG = FH$.
D. $EH \parallel FG$.
Câu 27: Cắt một hình thoi bằng giấy theo hai đường chéo ta thu được:
A. Bốn tam giác đều.
B. Bốn tam giác vuông.
C. Bốn hình chữ nhật.
D. Hai hình thang cân.
Câu 28: Hình nào sau đây vừa có hai đường chéo bằng nhau vừa vuông góc nhau?
A. Hình chữ nhật.
B. Hình thoi dẹt.
C. Một hình vuông.
D. Hình bình hành.
Câu 29: Trong hình chữ nhật $ABCD$, giao điểm hai đường chéo cách đều:
A. Cả bốn đỉnh hình.
B. Hai đỉnh đối diện.
C. Chỉ hai cạnh đáy.
D. Riêng cạnh đáy bé.
Câu 30: Một miếng bìa hình bình hành có một góc vuông thì miếng bìa đó là:
A. Hình thang cân.
B. Khung hình thoi.
C. Hình tam giác.
D. Hình chữ nhật.
