Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 23 mở đầu chương trình học kì hai bằng việc đưa học sinh tiếp cận định nghĩa tổng quát về phân số với tử số và mẫu số là các số nguyên. Bài giảng toán học thuộc sách Kết nối tri thức này vinh dự khởi động chặng đường khám phá kiến thức thuộc Chương VI: Phân số, giúp các em mở rộng phạm vi số học vượt ra ngoài các số tự nhiên truyền thống. Khi nghiên cứu Bài 23: Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau, người học được trang bị quy tắc nhận biết hai phân số bằng nhau thông qua điều kiện tích chéo a x d = b x ca x d = b x c, cùng các tính chất cơ bản để rút gọn phân số về dạng tối giản. Việc luyện giải hệ thống trắc nghiệm Toán 6 giúp học sinh nắm vững kĩ năng đổi dấu phân số và biểu diễn phân số có mẫu dương, tạo nền tảng vững vàng cho các phép tính số học phức tạp hơn.
Hệ thống học tập số dethitracnghiem đồng hành cùng các em học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trực tuyến được thiết kế chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 6 thiết lập không gian tự học đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện phân số bằng nhau và kĩ thuật rút gọn nhanh chóng. Nguồn dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng đổi mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 23 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra định kì.
Câu 1: Cách viết nào sau đây cho ta một phân số?
A. $\dfrac{2{,}5}{-4}$.
B. $\dfrac{4}{0}$.
C. $\dfrac{-3}{7}$.
D. $\dfrac{1{,}2}{3{,}4}$.
Câu 2: Trong phân số $\dfrac{-5}{8}$, tử số và mẫu số lần lượt là:
A. Tử số $-5$, mẫu số 8.
B. Tử số 8, mẫu số $-5$.
C. Tử số 5, mẫu số 8.
D. Tử số $-5$, mẫu số $-8$.
Câu 3: Phép chia $(-2) : 5$ được viết dưới dạng phân số là:
A. $\dfrac{5}{-2}$.
B. $\dfrac{2}{5}$.
C. $\dfrac{-5}{2}$.
D. $\dfrac{-2}{5}$.
Câu 4: Viết số nguyên $-7$ dưới dạng phân số ta được:
A. $\dfrac{1}{-7}$.
B. $\dfrac{-7}{1}$.
C. $\dfrac{-7}{0}$.
D. $\dfrac{7}{-1}$.
Câu 5: Hai phân số $\dfrac{a}{b}$ và $\dfrac{c}{d}$ ($b, d \ne 0$) bằng nhau khi:
A. $a\text{ x }d = b\text{ x }c$.
B. $a\text{ x }c = b\text{ x }d$.
C. $a\text{ x }b = c\text{ x }d$.
D. $a + d = b + c$.
Câu 6: Cặp phân số nào sau đây bằng nhau?
A. $\dfrac{-3}{5}$ và $\dfrac{9}{15}$.
B. $\dfrac{-1}{-4}$ và $\dfrac{-1}{4}$.
C. $\dfrac{-3}{5}$ và $\dfrac{9}{-15}$.
D. $\dfrac{2}{3}$ và $\dfrac{3}{2}$.
Câu 7: Tìm số nguyên $x$ thỏa mãn $\dfrac{x}{10} = \dfrac{-11}{5}$:
A. $x = -11$.
B. $x = 22$.
C. $x = -5$.
D. $x = -22$.
Câu 8: Tìm số nguyên $x$ thỏa mãn $\dfrac{-6}{x} = \dfrac{30}{60}$:
A. $x = 12$.
B. $x = -12$.
C. $x = -30$.
D. $x = 15$.
Câu 9: Khi nhân cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{-3}{4}$ với $-2$ ta được phân số:
A. $\dfrac{6}{-8}$.
B. $\dfrac{-6}{8}$.
C. $\dfrac{6}{8}$.
D. $\dfrac{-6}{-8}$.
Câu 10: Khi chia cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{-28}{21}$ cho 7 ta được:
A. $\dfrac{4}{3}$.
B. $\dfrac{4}{-3}$.
C. $\dfrac{-4}{3}$.
D. $\dfrac{-4}{-3}$.
Câu 11: Viết phân số $\dfrac{8}{-11}$ thành phân số có mẫu dương:
A. $\dfrac{8}{11}$.
B. $\dfrac{-8}{11}$.
C. $\dfrac{11}{8}$.
D. $\dfrac{-11}{8}$.
Câu 12: Viết phân số $\dfrac{-5}{-9}$ thành phân số có mẫu dương:
A. $\dfrac{-5}{9}$.
B. $\dfrac{9}{5}$.
C. $\dfrac{-9}{5}$.
D. $\dfrac{5}{9}$.
Câu 13: Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
A. $\dfrac{11}{23}$.
B. $\dfrac{-24}{15}$.
C. $\dfrac{-12}{-4}$.
D. $\dfrac{7}{-35}$.
Câu 14: Rút gọn phân số $\dfrac{-24}{15}$ về dạng tối giản:
A. $\dfrac{-8}{-5}$.
B. $\dfrac{8}{5}$.
C. $\dfrac{-8}{5}$.
D. $\dfrac{-6}{5}$.
Câu 15: Rút gọn phân số $\dfrac{7}{-35}$ về dạng tối giản có mẫu dương:
A. $\dfrac{1}{5}$.
B. $\dfrac{-1}{5}$.
C. $\dfrac{-7}{35}$.
D. $\dfrac{1}{-5}$.
Câu 16: Rút gọn phân số $\dfrac{-9}{27}$ về dạng tối giản:
A. $\dfrac{1}{3}$.
B. $\dfrac{-3}{9}$.
C. $\dfrac{3}{-9}$.
D. $\dfrac{-1}{3}$.
Câu 17: Phân số biểu thị thời gian 15 phút theo giờ là:
A. $\dfrac{1}{4}\text{ giờ}$.
B. $\dfrac{1}{3}\text{ giờ}$.
C. $\dfrac{1}{5}\text{ giờ}$.
D. $\dfrac{1}{6}\text{ giờ}$.
Câu 18: Phân số biểu thị thời gian 90 phút theo giờ ở dạng tối giản là:
A. $\dfrac{9}{6}\text{ giờ}$.
B. $\dfrac{2}{3}\text{ giờ}$.
C. $\dfrac{3}{2}\text{ giờ}$.
D. $\dfrac{4}{3}\text{ giờ}$.
Câu 19: Vòi nước chảy đầy bể trong 40 phút. Sau 10 phút, lượng nước chiếm:
A. $\dfrac{1}{2}\text{ bể}$.
B. $\dfrac{1}{4}\text{ bể}$.
C. $\dfrac{1}{3}\text{ bể}$.
D. $\dfrac{1}{5}\text{ bể}$.
Câu 20: Linh nhận 200 000 đồng, mua quà hết 80 000 đồng. Phân số chỉ số tiền đã tiêu là:
A. $\dfrac{3}{5}$.
B. $\dfrac{1}{2}$.
C. $\dfrac{4}{5}$.
D. $\dfrac{2}{5}$.
Câu 21: Phân số bằng với phân số $\dfrac{-3}{4}$ là:
A. $\dfrac{-9}{12}$.
B. $\dfrac{9}{12}$.
C. $\dfrac{-6}{10}$.
D. $\dfrac{3}{4}$.
Câu 22: Tìm số nguyên $y$ thỏa mãn $\dfrac{2}{y} = \dfrac{y}{8}$ với $y > 0$:
A. $y = 2$.
B. $y = 8$.
C. $y = 4$.
D. $y = 16$.
Câu 23: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: $\dfrac{-10}{16} = \dfrac{?}{56}$:
A. $35$.
B. $-35$.
C. $-20$.
D. $20$.
Câu 24: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: $\dfrac{-10}{16} = \dfrac{-20}{?}$:
A. $-32$.
B. $16$.
C. $24$.
D. $32$.
Câu 25: Số cặp phân số bằng nhau trong các phân số $\dfrac{1}{5}; \dfrac{-10}{55}; \dfrac{3}{15}; \dfrac{-2}{11}$ là:
A. 2 cặp.
B. 1 cặp.
C. 3 cặp.
D. 4 cặp.
Câu 26: Tìm số tự nhiên $n$ để phân số $\dfrac{3}{n – 1}$ có giá trị là số nguyên:
A. $n \in \{2; 4\}$.
B. $n \in \{0; 2\}$.
C. $n \in \{0; 2; 4\}$.
D. $n \in \{1; 3\}$.
Câu 27: Rút gọn biểu thức $\dfrac{2\text{ x }3\text{ x }5}{3\text{ x }5\text{ x }7}$ về phân số tối giản:
A. $\dfrac{1}{7}$.
B. $\dfrac{2}{7}$.
C. $\dfrac{3}{7}$.
D. $\dfrac{5}{7}$.
Câu 28: Phân số nào sau đây CHƯA tối giản?
A. $\dfrac{7}{9}$.
B. $\dfrac{-5}{11}$.
C. $\dfrac{15}{25}$.
D. $\dfrac{13}{17}$.
Câu 29: Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{a}{b}$ với số nguyên nào để giá trị không đổi?
A. Số nguyên khác 0.
B. Số tự nhiên tùy ý.
C. Mọi số nguyên âm.
D. Riêng số nguyên 1.
Câu 30: Cho phân số $\dfrac{x}{3} = \dfrac{12}{x}$. Giá trị âm của $x$ là:
A. $x = -4$.
B. $x = -36$.
C. $x = -2$.
D. $x = -6$.
