Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 25

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 25 giúp học sinh làm chủ các quy tắc tính tổng và hiệu của hai phân số có cùng mẫu hoặc khác mẫu một cách thành thạo. Đơn vị kiến thức trọng tâm thuộc sách Kết nối tri thức này đóng vai trò then chốt trong chuỗi bài thực hành tính toán của Chương VI: Phân số. Tiếp cận nội dung Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số, người học được củng cố khái niệm phân số đối, quy tắc chuyển phép trừ sang phép cộng với số đối, cùng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Vận dụng kho bài tập trắc nghiệm Toán 6, học sinh rèn luyện kĩ năng quy đồng mẫu số nhanh và nhóm các phân số có cùng mẫu để tính nhẩm một cách hợp lí. Bài học bồi dưỡng năng lực tính toán chính xác, khắc phục triệt để lỗi sai dấu khi trừ phân số.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách tính toán biểu thức phân số chứa nhiều tầng dấu ngoặc. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các bài thi giữa kì.

Câu 1: Kết quả của phép cộng $\dfrac{-4}{7} + \dfrac{3}{7}$ là:
A. $\dfrac{-1}{7}$.
B. $\dfrac{1}{7}$.
C. $\dfrac{-7}{7}$.
D. $\dfrac{7}{7}$.

Câu 2: Kết quả của phép cộng $\dfrac{-6}{13} + \dfrac{-8}{13}$ là:
A. $\dfrac{2}{13}$.
B. $\dfrac{-14}{13}$.
C. $\dfrac{14}{13}$.
D. $\dfrac{-2}{13}$.

Câu 3: Kết quả của phép tính $\dfrac{-7}{12} + \dfrac{5}{12}$ sau khi rút gọn tối giản là:
A. $\dfrac{-2}{12}$.
B. $\dfrac{1}{6}$.
C. $\dfrac{-1}{6}$.
D. $\dfrac{-1}{12}$.

Câu 4: Kết quả của phép tính $\dfrac{-8}{11} + \dfrac{-19}{11}$ là:
A. $\dfrac{27}{11}$.
B. $\dfrac{-11}{11}$.
C. $\dfrac{11}{11}$.
D. $\dfrac{-27}{11}$.

Câu 5: Số đối của phân số $\dfrac{1}{2}$ là:
A. $2$.
B. $\dfrac{-1}{2}$.
C. $-2$.
D. $\dfrac{1}{-1}$.

Câu 6: Số đối của phân số $\dfrac{-4}{5}$ là:
A. $\dfrac{4}{5}$.
B. $\dfrac{5}{4}$.
C. $\dfrac{-5}{4}$.
D. $\dfrac{4}{-5}$.

Câu 7: Tổng của hai phân số đối nhau luôn bằng:
A. 1.
B. $-1$.
C. 0.
D. Không xác định.

Câu 8: Kết quả của phép cộng $\dfrac{5}{7} + \dfrac{-3}{4}$ là:
A. $\dfrac{2}{28}$.
B. $\dfrac{41}{28}$.
C. $\dfrac{-1}{28}$.
D. $\dfrac{-1}{28}$ là sai, đúng $\dfrac{20 + (-21)}{28} = \dfrac{-1}{28}$.
*(Kiểm tra: $\dfrac{20 – 21}{28} = \dfrac{-1}{28}$)*

*Hiệu chỉnh lại câu 8 ngắn gọn:*
Câu 8: Kết quả của phép cộng $\dfrac{5}{7} + \dfrac{-3}{4}$ là:
A. $\dfrac{2}{28}$.
B. $\dfrac{41}{28}$.
C. $\dfrac{1}{28}$.
D. $\dfrac{-1}{28}$.

Câu 9: Kết quả của phép tính $\dfrac{-5}{6} + \dfrac{7}{9}$ là:
A. $\dfrac{-1}{18}$.
B. $\dfrac{1}{18}$.
C. $\dfrac{2}{15}$.
D. $\dfrac{-29}{18}$.

Câu 10: Kết quả của phép tính $\dfrac{-5}{8} + \dfrac{-7}{20}$ là:
A. $\dfrac{-12}{28}$.
B. $\dfrac{-39}{40}$.
C. $\dfrac{39}{40}$.
D. $\dfrac{-1}{40}$.

Câu 11: Muốn trừ phân số $\dfrac{a}{b}$ cho phân số $\dfrac{c}{d}$, ta lấy:
A. $\dfrac{a}{b}$ nhân $\dfrac{c}{d}$.
B. $\dfrac{a}{b}$ chia $\dfrac{c}{d}$.
C. $\dfrac{c}{d}$ trừ $\dfrac{a}{b}$.
D. $\dfrac{a}{b}$ cộng số đối của $\dfrac{c}{d}$.

Câu 12: Kết quả của phép trừ $\dfrac{7}{13} – \dfrac{5}{13}$ là:
A. $\dfrac{12}{13}$.
B. $\dfrac{-2}{13}$.
C. $\dfrac{2}{13}$.
D. $\dfrac{1}{13}$.

Câu 13: Kết quả của phép trừ $\dfrac{3}{4} – \dfrac{1}{5}$ là:
A. $\dfrac{11}{20}$.
B. $\dfrac{2}{1}$.
C. $\dfrac{2}{20}$.
D. $\dfrac{19}{20}$.

Câu 14: Kết quả của phép trừ $\dfrac{17}{15} – \dfrac{21}{15}$ sau khi rút gọn là:
A. $\dfrac{4}{15}$.
B. $\dfrac{-4}{15}$.
C. $\dfrac{-2}{15}$.
D. $\dfrac{2}{15}$.

Câu 15: Kết quả của phép tính $\dfrac{8}{9} – \dfrac{-1}{3}$ là:
A. $\dfrac{7}{9}$.
B. $\dfrac{5}{9}$.
C. $\dfrac{11}{9}$.
D. $\dfrac{-11}{9}$.

Câu 16: Kết quả của phép tính $\dfrac{3}{5} – \dfrac{-1}{3}$ là:
A. $\dfrac{14}{15}$.
B. $\dfrac{4}{15}$.
C. $\dfrac{-14}{15}$.
D. $\dfrac{2}{15}$.

Câu 17: Kết quả của phép tính $3 – \dfrac{2}{7}$ là:
A. $\dfrac{1}{7}$.
B. $\dfrac{19}{7}$.
C. $\dfrac{23}{7}$.
D. $\dfrac{5}{7}$.

Câu 18: Tính hợp lí: $A = \left(\dfrac{-3}{5} + \dfrac{3}{5}\right) + \left(\dfrac{1}{7} + \dfrac{-5}{7}\right)$ cho kết quả:
A. $\dfrac{4}{7}$.
B. $0$.
C. $\dfrac{-2}{7}$.
D. $\dfrac{-4}{7}$.

Câu 19: Tính hợp lí: $B = \left(\dfrac{-1}{13} + \dfrac{-12}{13}\right) + \left(\dfrac{8}{7} + \dfrac{-29}{7}\right) + \dfrac{10}{9}$:
A. $-1 + (-3) + \dfrac{10}{9} = \dfrac{-26}{9}$.
B. $\dfrac{26}{9}$.
C. $\dfrac{-17}{9}$.
D. $-4$.

Câu 20: Tuấn cần 3 giờ làm tranh. Sáng làm $\dfrac{2}{3}\text{ giờ}$, chiều làm $\dfrac{5}{3}\text{ giờ}$. Tối cần làm:
A. $1\text{ giờ}$.
B. $\dfrac{2}{3}\text{ giờ}$.
C. $\dfrac{1}{3}\text{ giờ}$.
D. $\dfrac{4}{3}\text{ giờ}$.

Câu 21: Kết quả của phép tính $\dfrac{-1}{13} + \dfrac{9}{13}$ là:
A. $\dfrac{10}{13}$.
B. $\dfrac{-8}{13}$.
C. $\dfrac{8}{13}$.
D. $\dfrac{-10}{13}$.

Câu 22: Kết quả của phép tính $\dfrac{-3}{8} + \dfrac{5}{12}$ là:
A. $\dfrac{2}{20}$.
B. $\dfrac{-19}{24}$.
C. $\dfrac{-1}{24}$.
D. $\dfrac{1}{24}$.

Câu 23: Kết quả của phép trừ $\dfrac{-5}{3} – \dfrac{-7}{3}$ là:
A. $\dfrac{2}{3}$.
B. $\dfrac{-12}{3}$.
C. $\dfrac{-2}{3}$.
D. $\dfrac{4}{3}$.

Câu 24: Kết quả của phép trừ $\dfrac{5}{6} – \dfrac{8}{9}$ là:
A. $\dfrac{1}{18}$.
B. $\dfrac{-1}{18}$.
C. $\dfrac{-3}{3}$.
D. $\dfrac{31}{18}$.

Câu 25: Tính hợp lí: $A = -\left(\dfrac{3}{11}\right) + \dfrac{11}{8} – \dfrac{3}{8} + \left(-\dfrac{8}{11}\right)$ cho kết quả:
A. 2.
B. $-1$.
C. 0.
D. 1.

Câu 26: Chị Chi dành $\dfrac{2}{5}$ tiền lương chi tiêu, $\dfrac{1}{4}$ biếu bố mẹ. Phần lương còn lại là:
A. $\dfrac{13}{20}$.
B. $\dfrac{3}{20}$.
C. $\dfrac{11}{20}$.
D. $\dfrac{7}{20}$.

Câu 27: Mai dành $\dfrac{1}{3}$ ngày học ở trường, $\dfrac{1}{24}$ ngày học ngoại khoá. Tổng thời gian học là:
A. $\dfrac{3}{8}\text{ ngày}$.
B. $\dfrac{2}{27}\text{ ngày}$.
C. $\dfrac{5}{24}\text{ ngày}$.
D. $\dfrac{1}{8}\text{ ngày}$.

Câu 28: Mai dành $\dfrac{7}{16}$ ngày ăn ngủ, $\dfrac{3}{8}$ ngày học. Thời gian cho việc cá nhân khác là:
A. $\dfrac{5}{16}\text{ ngày}$.
B. $\dfrac{3}{16}\text{ ngày}$.
C. $\dfrac{1}{16}\text{ ngày}$.
D. $\dfrac{7}{16}\text{ ngày}$.

Câu 29: Tìm $x$ biết $x – \dfrac{1}{2} = \dfrac{-1}{4}$:
A. $x = \dfrac{1}{4}$.
B. $x = \dfrac{-3}{4}$.
C. $x = \dfrac{3}{4}$.
D. $x = \dfrac{-1}{4}$.

Câu 30: Tìm $x$ biết $\dfrac{3}{5} + x = \dfrac{2}{3}$:
A. $x = \dfrac{1}{2}$.
B. $x = \dfrac{-1}{15}$.
C. $x = \dfrac{19}{15}$.
D. $x = \dfrac{1}{15}$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận