Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 11 2026 2027 – Đề 7 là bộ tài liệu học tập chuyên sâu dành riêng cho đối tượng học sinh lớp 11 do Thầy Lê Minh Kha trực tiếp biên soạn cho năm học 2026. Đây là mẫu đề ôn tập giữa kỳ 1 môn Toán 11 chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ định hướng ôn thi tốt nghiệp THPT sớm cho các em. Nội dung đề thi được xây dựng bài bản xoay quanh các chuyên đề trọng tâm như Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Dãy số cùng cấp số cộng cấp số nhân, và các bài toán Quan hệ song song trong không gian. Thông qua việc giải đề, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó tạo nền tảng vững chắc để chinh phục các dạng đề Toán lớp 11 trong tương lai.
Việc thực hiện làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 với giao diện thân thiện và tính năng làm bài nhiều lần. Sau khi hoàn thành các bộ đề thi lớp 11 trên website, người học có thể xem ngay đáp án chi tiết, theo dõi lịch sử kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách khách quan. Đặc biệt, hệ thống câu hỏi môn Toán được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề mới nhất và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Giải pháp học tập này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian ôn tập mà còn đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, sẵn sàng cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Giá trị của biểu thức $\cos \frac{37\pi}{12}$ bằng
A. $\frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}$.
B. $\frac{\sqrt{6} – \sqrt{2}}{4}$.
C. $-\frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}$.
D. $\frac{\sqrt{2} – \sqrt{6}}{4}$.
Câu 2. Hàm số $y = \cos x$ nghịch biến trên khoảng
A. $(0; \pi)$.
B. $(\pi; 2\pi)$.
C. $\left(-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right)$.
D. $(-\pi; 0)$.
Câu 3. Tập xác định của hàm số $y = \sqrt{1 + \cos 2x}$ là
A. $\varnothing$.
B. $\mathbb{R}$.
C. $[-1; +\infty)$.
D. $\left[-\frac{1}{2}; +\infty\right)$.
Câu 4. Tập nghiệm của phương trình $\sin x = 1$ là
A. $S = \left\{\frac{\pi}{2} + k2\pi \;\Big|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
B. $S = \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$.
C. $S = \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \;\Big|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
D. $S = \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$.
Câu 5. Trong các dãy số $(u_n)$ cho bởi số hạng tổng quát $u_n$ sau, dãy số nào là dãy số tăng?
A. $u_n = \frac{1}{2^n}$.
B. $u_n = \frac{1}{n}$.
C. $u_n = \frac{n + 5}{3n + 1}$.
D. $u_n = \frac{2n – 1}{n + 1}$.
Câu 6. Cho một cấp số nhân có $u_1 = 5, u_6 = 160$. Tìm công bội của cấp số nhân.
A. $3$.
B. $2$.
C. $4$.
D. $\pm 2$.
Câu 7. Biết bốn số $5; x; 15; y$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị của $3x + 2y$ bằng
A. $50$.
B. $70$.
C. $30$.
D. $80$.
Câu 8. Xét dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó khi chia cho $5$ dư $1$. Ba số hạng đầu của dãy số là?
A. $1; 5; 11$.
B. $1; 6; 11$.
C. $0; 6; 11$.
D. $1; 6; 12$.
Câu 9. Tìm tất cả các nghiệm của phương trình $\sin 3x = \frac{\sqrt{3}}{2}$
A. $\left[ \begin{matrix} x = \frac{\pi}{9} + \frac{k2\pi}{3} \\ x = \frac{2\pi}{9} + \frac{k2\pi}{3} \end{matrix} \right., k \in \mathbb{Z}$.
B. $\left[ \begin{matrix} x = \frac{\pi}{9} + k2\pi \\ x = \frac{2\pi}{9} + k2\pi \end{matrix} \right., k \in \mathbb{Z}$.
C. $\left[ \begin{matrix} x = \frac{\pi}{9} + \frac{k\pi}{3} \\ x = \frac{2\pi}{9} + \frac{k\pi}{3} \end{matrix} \right., k \in \mathbb{Z}$.
D. $\left[ \begin{matrix} x = \frac{\pi}{3} + \frac{k2\pi}{3} \\ x = \frac{2\pi}{3} + \frac{k2\pi}{3} \end{matrix} \right., k \in \mathbb{Z}$.
Câu 10. Cho cấp số cộng $(u_n)$ với $u_1 = 2; d = 9$. Khi đó số $2018$ là số hạng thứ mấy trong dãy?
A. $226$.
B. $225$.
C. $223$.
D. $224$.
Câu 11. Dãy số $(u_n)$ được cho bởi hệ thức truy hồi $\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = u_n + 2 \end{cases}$ với mọi $n \geq 1$. Số hạng thứ ba của dãy số bằng?
A. $2$.
B. $4$.
C. $5$.
D. $6$.
Câu 12. Rút gọn biểu thức $M = \cos(a + b)\cos(a – b) – \sin(a + b)\sin(a – b)$, ta được
A. $M = \sin 4a$.
B. $M = 1 – 2\cos^2 a$.
C. $M = 1 – 2\sin^2 a$.
D. $M = \cos 4a$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2 mỗi ý a) b) c) d) thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là $680$ triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm $50$ triệu đồng. Gọi $u_n$ (triệu đồng) là giá của chiếc ô tô trong năm thứ $n$ sử dụng.
a) $u_2 = 630$. __________
b) Dãy số $(u_n)$ là cấp số cộng với công sai $d = 50$. __________
c) Giá của chiếc ô tô sau $3$ năm sử dụng lớn hơn $500$ triệu đồng. __________
d) Sau ít nhất $8$ năm sử dụng thì giá của chiếc ô tô nhỏ hơn một nửa giá trị ban đầu của nó. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho hình bình hành $ABCD$ và một điểm $S$ không thuộc mặt phẳng $(ABCD)$, các điểm $M, N$ lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng $AB, SC$. Gọi $O = AC \cap BD$;
a) $SO$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBD)$. __________
b) Giao điểm $I$ của đường thẳng $AN$ và mặt phẳng $(SBD)$ là điểm nằm trên đường thẳng $SO$. __________
c) Giao điểm $J$ của đường thẳng $MN$ và mặt phẳng $(SBD)$ là điểm nằm trên đường thẳng $SD$. __________
d) Ba điểm $I, J, B$ thẳng hàng. __________

Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Một thiết bị đo nhiệt độ môi trường ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ theo ngày. Nhiệt độ $T$ (tính bằng độ C, so với nhiệt độ trung bình) được mô hình hóa bởi hàm số theo thời gian $t$ (tính bằng ngày) như sau: $T(t) = 15\cos\left(\frac{\pi t}{12}\right)$. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì chu kỳ biến đổi nhiệt độ này lại lặp lại hoàn toàn?
Đáp án: __________
Câu 2. Người ta trồng $440$ cây theo dạng một hình thang cân như sau: hàng thứ nhất trồng $3$ cây, hàng thứ hai trồng $5$ cây, hàng thứ ba trồng $7$ cây, …, cứ tiếp tục trồng như thế cho đến khi hết số cây. Tính tất cả số hàng cây được trồng?

Đáp án: __________
Câu 3. Một chiếc đèn trang trí hình tròn được chia thành $40$ phần bằng nhau, mỗi phần có một bóng đèn LED nhỏ. Khi bật chế độ hiệu ứng, các bóng đèn này sẽ sáng lần lượt. Nếu hiệu ứng làm sáng $5$ bóng đèn liên tiếp, thì tổng số đo góc (tính theo độ) mà $5$ bóng đèn đó chiếm trên vòng tròn là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Cho hình chóp $S.ABC$. Bên trong tam giác $ABC$ ta lấy một điểm $O$ bất kỳ. Từ $O$ ta dựng các đường thẳng lần lượt song song với $SA, SB, SC$ và cắt các mặt phẳng $(SBC), (SCA), (SAB)$ theo thứ tự tại $A’, B’, C’$. Khi đó tổng tỉ số $T = \frac{OA’}{SA} + \frac{OB’}{SB} + \frac{OC’}{SC}$ bằng bao nhiêu?

Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Trong môn cầu lông, khi phát cầu, người chơi cần đánh cầu qua khỏi lưới sang phía sân đối phương và không được để cho cầu rơi ngoài biên. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, chọn điểm có tọa độ $(0; y_0)$ là điểm xuất phát thì phương trình quỹ đạo của cầu lông khi rời khỏi mặt vợt là:
$y = \frac{-g \cdot x^2}{2 \cdot v_0^2 \cdot \cos^2 \alpha} + \tan \alpha \cdot x + y_0$
trong đó:
$\diamond$ $g$ là gia tốc trọng trường (thường được chọn là $9,8\text{ m/s}^2$).
$\diamond$ $\alpha$ là góc phát cầu (so với phương ngang của mặt đất).
$\diamond$ $v_0$ là vận tốc ban đầu của cầu.
$\diamond$ $y_0$ là khoảng cách từ vị trí phát cầu đến mặt đất.
Đây là một hàm số bậc hai nên quỹ đạo chuyển động của cầu lông là một parabol.
Một người chơi cầu lông đang đứng khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa) là $6,68\text{ m}$. Quan sát hình bên dưới, hỏi người chơi đã phát cầu góc khoảng bao nhiêu độ so với mặt đất? (biết cầu rời mặt vợt ở độ cao $0,7\text{ m}$ so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là $8\text{ m/s}$, bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng).
Câu 2. Công ty $A$ đề xuất $2$ phương án trả lương để người lao động chọn như sau:
Phương án 1: Người lao động sẽ nhận $45.000.000$ đồng cho năm làm việc đầu tiên và kể từ năm thứ hai, mức lương sẽ tăng thêm $3.000.000$ đồng so với năm trước đó.
Phương án 2: Người lao động sẽ nhận mức lương $7.000.000$ đồng cho quý làm việc đầu và kể từ quý thứ hai mức lương sẽ tăng thêm $500.000$ đồng so với quý trước đó.
Hỏi sau $10$ năm số tiền lương mà người lao động nhận được theo mỗi phương án là bao nhiêu?
Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$. Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$. Lấy $M, N, P$ lần lượt là các điểm trên $SA, SB, SD$. Tìm giao điểm $Q$ của $SC$ với mặt phẳng $(MNP)$.
