Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 11 2026 2027 – Đề 8 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc chương trình Toán lớp 11, được biên soạn bởi Lê Minh Kha cho năm học 2026 nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện kiến thức nền tảng. Đây là bộ đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 11 chất lượng, hướng đến mục đích khảo sát chất lượng học tập định kỳ và tạo đà vững chắc cho lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Hàm số và phương trình lượng giác, Cấp số nhân, cùng các bài toán Hình học không gian về đường thẳng và mặt phẳng. Thông qua cấu trúc đề thi bám sát thực tế, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng toán học vào các tình huống thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với dạng đề lớp 11 môn Toán này giúp các em làm quen với áp lực thời gian và chuẩn bị tâm thế tự tin nhất cho những kỳ thi lớn sắp tới.
Trải nghiệm luyện tập các bộ đề thi lớp 11 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi và hiệu quả vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website cung cấp giao diện hiện đại, dễ thao tác, cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi lịch sử kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm mạnh của môn Toán trên nền tảng này chính là sự phân hóa câu hỏi khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh nắm vững cách ra đề mới nhất. Phương pháp học tập chủ động này không chỉ giúp nâng cao năng lực tư duy logic mà còn hỗ trợ học sinh tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập, đồng thời tích lũy kinh nghiệm quý báu cho kỳ thi tuyển sinh Đại học.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
Câu 1. Chọn cấp số nhân trong các dãy số sau:
A. $1; 2; 4; 8; 16$.
B. $1; 0,2; 0,04; 0,0008$.
C. $1; 2; 3; 4$.
D. $2; 22; 222; 2222$.
Câu 2. Cho hai đường thẳng phân biệt $a, b$ và mặt phẳng $(\alpha)$. Giả sử $a \parallel (\alpha), b \subset (\alpha)$. Khi đó:

A. $a \parallel b$.
B. $a, b$ chéo nhau.
C. $a, b$ cắt nhau.
D. $a \parallel b$ hoặc $a, b$ chéo nhau.
Câu 3. Đẳng thức nào sau đây Sai?
A. $\cos 2a = 2\cos^2 a – 1$.
B. $\cos 2a = 2\sin a \cos a$.
C. $\cos 2a = \cos^2 a – \sin^2 a$.
D. $\cos 2a = 1 – 2\sin^2 a$.
Câu 4. Cho hai đường thẳng phân biệt $a, b$ và mặt phẳng $(\alpha)$. Giả sử $a \parallel (\alpha), b \subset (\alpha)$. Khi đó
A. $a \parallel b$.
B. $a \parallel b$ hoặc $a, b$ chéo nhau.
C. $a, b$ cắt nhau.
D. $a, b$ chéo nhau.
Câu 5. Biết $\tan \alpha = 2$ và $-\pi \lt \alpha \lt 0$. Tính $\cos \alpha$.
A. $\cos \alpha = \frac{2}{\sqrt{5}}$.
B. $\cos \alpha = -\frac{2}{\sqrt{5}}$.
C. $\cos \alpha = \frac{1}{\sqrt{5}}$.
D. $\cos \alpha = -\frac{1}{\sqrt{5}}$.
Câu 6. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Nếu ba điểm phân biệt cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng.
B. Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
C. Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
D. Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng còn vô số điểm chung khác nữa.
Câu 7. Xét góc lượng giác $(OA; OM) = \alpha$ trong đó $M$ là điểm không nằm trên các trục tọa độ $Ox$ và $Oy$. Khi đó $M$ thuộc góc phần tư nào để $\sin \alpha$ và $\cos \alpha$ cùng dấu?
A. $(II)$ và $(III)$.
B. $(I)$ và $(IV)$.
C. $(I)$ và $(III)$.
D. $(I)$ và $(II)$.
Câu 8. Tập giá trị của hàm số $y = 4\sin x$ là
A. $[-4; 4]$.
B. $[-2; 2]$.
C. $[-1; 1]$.
D. $[-6; 6]$.
Câu 9. Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = 3^n$. Tính $u_{n+1}$?
A. $u_{n+1} = 3^n + 3$.
B. $u_{n+1} = 3(n + 1)$.
C. $u_{n+1} = 3^n + 1$.
D. $u_{n+1} = 3 \cdot 3^n$.
Câu 10. Phương trình $3\cot x – \sqrt{3} = 0$ có họ nghiệm là
A. $x = \frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$.
B. vô nghiệm.
C. $x = \frac{\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$.
D. $x = \frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$.
Câu 11. Phương trình $\cos x = 2$ có số nghiệm là
A. $1$.
B. $2$.
C. $0$.
D. vô số.
Câu 12. Tập xác định của hàm số $y = 2\cos x – 1$ là:
A. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
B. $D = \mathbb{R} \setminus \{\pi + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$.
C. $D = \mathbb{R}$.
D. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{1}{2}\right\}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho hai đồ thị hàm số $y = \sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right)$ và $y = \sin x$, khi đó:
a) Khi $x \in [0; 2\pi]$ thì hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm. __________
b) Khi $x \in [0; 2\pi]$ thì tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: $\left(\frac{5\pi}{8}; \sin\frac{5\pi}{8}\right), \left(\frac{7\pi}{8}; \sin\frac{7\pi}{8}\right)$. __________
c) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số: $\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) = \sin x$. __________
d) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là $x = \frac{3\pi}{8} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho tứ diện $SABC$. Gọi $M$ và $N$ lần lượt là hai điểm trên hai cạnh $AB$ và $BC$ sao cho $MN$ không song song với $AC$. Khi đó:
a) Giao điểm của đường thẳng $MN$ và mặt phẳng $(SAC)$ là giao điểm của $MN$ và $AC$. __________
b) Đường thẳng $MN$ cắt đường thẳng $AC$. __________
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SMN)$ và $(SAC)$ là đường thẳng đi qua giao điểm của $MN$ và $AC$. __________
d) Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAN)$ và $(SCM)$ là đường thẳng đi qua giao điểm của $MN$ và $AC$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Khi đu quay hoạt động, vận tốc theo phương ngang của một cabin $M$ phụ thuộc vào góc lượng giác $\alpha = (Ox, OM)$ theo hàm số $v_x = 0,3\sin \alpha$ ($m/s$) (Hình bên). Dựa vào đồ thị hàm số sin, biết trong vòng quay đầu tiên ($0 \leq \alpha \leq 2\pi$) góc $\alpha$ thuộc các khoảng $(a; b)$ và $(c; d)$ thì $v_x$ tăng. Hãy cho biết $a + b + c + d$ có giá trị bằng bao nhiêu?

Đáp án: __________
Câu 2. Từ một vị trí $A$, người ta buộc hai sợi cáp $AB$ và $AC$ đến một cái trụ cao $15m$, được dựng vuông góc với mặt đất, chân trụ ở vị trí $D$. Biết $CD = 9m$ và $AD = 12m$. Tìm góc nhọn $\alpha = \widehat{BAC}$ tạo bởi hai sợi dây cáp đó, đồng thời tính gần đúng $\alpha$ (làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị độ).

Đáp án: __________
Câu 3. Giả sử $A, B$ là các điểm lần lượt nằm trên các đồ thị hàm số $y = \sin x$ và $y = \cos x$ sao cho tam giác $OAB$ nhận điểm $G\left(\frac{\pi}{3}; \frac{\sqrt{2}}{3}\right)$ làm trọng tâm. Tính diện tích $S$ của tam giác $OAB$, biết $x_A \in [0; 2\pi]$. Làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: __________
Câu 4. Kiến vàng là loài kiến có lợi trong nông học, sinh học. Nó giúp nhà nông ngăn ngừa côn trùng, giảm sử dụng các loại thuốc trừ sâu. Ở đồng bằng sông Cửu Long, nhà nông thường tách đàn kiến sang cây trồng khác để bảo vệ cây. Giả sử một đàn kiến vàng có $4000$ con vào đầu tháng 6 năm 2018, mỗi tháng đàn kiến tăng thêm $900$ con. Một nhà nông muốn tách đàn khi đàn kiến đạt khoảng $20000$ con. Sau bao nhiêu tháng thì người đó có thể tách đàn? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Giải phương trình lượng giác $\cos(2x + 20^\circ) = \sin(50^\circ – x)$.
Câu 2. Xét tính chẵn lẻ của hàm số $f(x) = x\sin 3x$.
Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có điểm $M$ nằm trong tam giác $SCD$. Tìm giao điểm của $AM$ và $(SBD)$.
