Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 11 2026 2027 – Đề 10

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Toán Thầy Kha
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Toán Thầy Kha
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 11 2026 2027 – Đề 10 là tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc bộ môn Toán dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi Lê Minh Kha cho năm học 2026. Đây là bộ đề thi ghk1 lớp 11 môn Toán mẫu giúp khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Hàm số và phương trình lượng giác, Dãy số và cấp số nhân cùng kiến thức Hình học không gian sơ khai. Thông qua việc giải đề, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, tối ưu hóa tốc độ chọn đáp án và vận dụng linh hoạt kiến thức vào các bài toán thực tiễn tương tự cấu trúc đề toán lớp 11 hiện nay.

Trải nghiệm ôn luyện các dạng đề ôn thi lớp 11 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại hiệu quả vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và hệ thống hóa kết quả học tập để dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ cá nhân. Đặc biệt, các câu hỏi môn Toán được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề hiện đại và nâng cao khả năng phản xạ. Việc luyện tập thường xuyên trên nền tảng này không chỉ giúp củng cố tư duy logic mà còn giúp các em tiết kiệm tối đa thời gian chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng phía trước.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Tập xác định của hàm số $y = \tan 2x$ là
A. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
B. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{4} + k\frac{\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
C. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
D. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{k\frac{\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải. Hàm số xác định khi $\cos 2x \neq 0 \Leftrightarrow 2x \neq \frac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow x \neq \frac{\pi}{4} + k\frac{\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}$. Vậy $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{4} + k\frac{\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right\}$.

Câu 2. Trong các giá trị sau, $\cos \alpha$ có thể nhận giá trị nào?
A. $\frac{\sqrt{5}}{2}$.
B. $-\frac{1}{2}$.
C. $-\sqrt{2}$.
D. $\frac{4}{3}$.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải. Vì $-1 \leq \cos \alpha \leq 1 \Rightarrow \cos \alpha$ có thể nhận giá trị $-\frac{1}{2}$.

Câu 3. Tập giá trị của hàm số $y = \cot x$ là
A. $(-\infty; 0)$.
B. $(-1; 1)$.
C. $[-1; 1]$.
D. $\mathbb{R}$.
Đáp án: D
Hướng dẫn giải. Hàm số $y = \cot x$ có tập giá trị là $\mathbb{R}$.

Câu 4. Cho hai đường thẳng phân biệt $a, b$ và mặt phẳng $(\alpha)$. Giả sử $a \parallel b, b \parallel (\alpha)$. Khi đó
A. $a \parallel (\alpha)$.
B. $a$ cắt $(\alpha)$.
C. $a \parallel (\alpha)$ hoặc $a \subset (\alpha)$.
D. $a \subset (\alpha)$.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải. Hai đường thẳng $a, b$ phân biệt mà $a \parallel b$ và $b \parallel (\alpha)$ thì đường thẳng $a$ có thể song song với mặt phẳng $(\alpha)$ hoặc đường thẳng $a$ nằm trong mặt phẳng $(\alpha)$.

Câu 5. Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $u_1 = 3$, công bội $q = 2$. Số hạng $u_3$ của cấp số nhân đã cho bằng
A. $24$.
B. $12$.
C. $7$.
D. $48$.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải. Cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng tổng quát: $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}, \forall n \in \mathbb{N}, n \geq 1$. Do đó $u_3 = u_1 \cdot q^2 = 3 \cdot 2^2 = 12$.

Câu 6. Đẳng thức nào không đúng với mọi $x$?
A. $\cos^2 3x = \frac{1 + \cos 6x}{2}$.
B. $\sin^2 2x = \frac{1 + \cos 4x}{2}$.
C. $\cos 2x = 1 – 2\sin^2 x$.
D. $\sin 2x = 2\sin x \cos x$.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải. Vì $\sin^2 2x = \frac{1 – \cos 4x}{2}$ nên đẳng thức ở phương án B là sai.

Câu 7. Trong không gian có duy nhất một mặt phẳng đi qua
A. hai đường thẳng cắt nhau.
B. ba điểm phân biệt.
C. một điểm và một đường thẳng.
D. hai đường thẳng phân biệt.
Đáp án: A
Hướng dẫn giải. Phương án B sai khi ba điểm đó thẳng hàng. Phương án C sai khi điểm đó nằm trên đường thẳng đó. Phương án D sai khi hai đường thẳng đó chéo nhau. Vậy chỉ có hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.

Câu 8. Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = \frac{\tan x – 5}{1 – \sin^2 x}$.
A. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
B. $D = \mathbb{R} \setminus \{\pi + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$.
C. $D = \mathbb{R}$.
D. $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}$.
Đáp án: D
Hướng dẫn giải. Điều kiện: $\begin{cases} \cos x \neq 0 \\ \sin^2 x \neq 1 \end{cases} \Leftrightarrow \cos x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$. Vậy $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}$.

Câu 9. Một đường tròn có bán kính $15\text{ (cm)}$. Tìm độ dài cung tròn có góc ở tâm bằng $30^\circ$ là:
A. $\frac{\pi}{3}$.
B. $\frac{5\pi}{2}$.
C. $\frac{5\pi}{3}$.
D. $\frac{2\pi}{5}$.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải. Độ dài cung tròn là $l = \frac{\pi R a}{180} = \frac{\pi \cdot 15 \cdot 30}{180} = \frac{5\pi}{2}$.

Câu 10. Tập nghiệm của phương trình $2\cos x + \sqrt{3} = 0$ là
A. $\left\{\pm \frac{\pi}{6} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
B. $\left\{\pm \frac{5\pi}{6} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
C. $\left\{\pm \frac{5\pi}{6} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
D. $\left\{\pm \frac{\pi}{6} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải. $2\cos x + \sqrt{3} = 0 \Leftrightarrow \cos x = -\frac{\sqrt{3}}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos\left(\frac{5\pi}{6}\right) \Leftrightarrow x = \pm \frac{5\pi}{6} + k2\pi, (k \in \mathbb{Z})$. Vậy tập nghiệm của phương trình là: $\left\{\pm \frac{5\pi}{6} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.

Câu 11. Cho cấp số nhân có $u_1 = -3, q = \frac{2}{3}$. Tính $u_5$?
A. $u_5 = \frac{27}{16}$.
B. $u_5 = \frac{-16}{27}$.
C. $u_5 = \frac{-27}{16}$.
D. $u_5 = \frac{16}{27}$.
Đáp án: B
Hướng dẫn giải. Ta có: $u_5 = u_1 \cdot q^4 = (-3) \cdot \left(\frac{2}{3}\right)^4 = -\frac{16}{27}$.

Câu 12. Cho dãy số $\begin{cases} u_1 = 4 \\ u_{n+1} = u_n + n \end{cases}$. Năm số hạng đầu của dãy số là
A. $4, 16, 32, 64, 128$.
B. $4, 6, 9, 13, 18$.
C. $4, 5, 7, 10, 14$.
D. $4, 5, 6, 7, 8$.
Đáp án: C
Hướng dẫn giải. Ta có: $u_1 = 4, u_2 = u_1 + 1 = 5, u_3 = u_2 + 2 = 7, u_4 = u_3 + 3 = 10, u_5 = u_4 + 4 = 14$. Vậy năm số hạng đầu là $4, 5, 7, 10, 14$.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho dãy số $(u_n)$ biết $\begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{n+1} = \frac{9}{u_n} \end{cases}$. Khi đó:
a) Dãy số $(u_n)$ có số hạng thứ 2 là $u_2 = \frac{9}{u_1} = 3$. __________
b) Giá trị của $u_4 – u_2 = 3$. __________
c) Công thức tổng quát của $(u_n)$ là $u_n = 3n$. __________
d) Dãy số $(u_n)$ là dãy không tăng không giảm. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Hướng dẫn giải. Ta có $u_1 = 3 \Rightarrow u_2 = \frac{9}{3} = 3 \Rightarrow u_3 = \frac{9}{3} = 3 \dots$
Dãy số là dãy hằng $u_n = 3$ với mọi $n \geq 1$.
– a) $u_2 = 3$. Đúng.
– b) $u_4 – u_2 = 3 – 3 = 0$. Sai.
– c) $u_n = 3$. Sai.
– d) Dãy hằng là dãy không tăng và không giảm. Đúng.

Câu 2. Cho tứ giác $ABCD$ có $AC$ và $BD$ giao nhau tại $O$ và một điểm $S$ không thuộc mặt phẳng $(ABCD)$. Trên đoạn $SC$ lấy một điểm $M$ không trùng với $S$ và $C, K = AM \cap SO$. Khi đó:
a) $SO$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAC), (ABC)$. __________
b) $SO$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAC), (SBD)$. __________
c) Giao điểm của đường thẳng $SD$ với mặt phẳng $(ABM)$ là điểm $N$ thuộc đường thẳng $AK$. __________
d) Giao điểm của đường thẳng $SO$ với mặt phẳng $(ABM)$ là điểm $K$. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Hướng dẫn giải.
– a) Sai, giao tuyến $(SAC) \cap (ABC) = AC$.
– b) Đúng, vì $S$ và $O$ là điểm chung của $(SAC)$ và $(SBD)$.
– c) Sai, giao điểm $N$ của $SD$ và $(ABM)$ là $N = BK \cap SD$.
– d) Đúng, vì $K = AM \cap SO$, mà $AM \subset (ABM)$ nên $K = SO \cap (ABM)$.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn

Câu 1. Cho tứ diện $ABCD$ và ba điểm $P, Q, R$ lần lượt lấy trên ba cạnh $AB, CD, BC$. Cho $PR \parallel AC$ và $CQ = 2QD$. Gọi giao điểm của $AD$ và $(PQR)$ là $S$. Khi đó $AD = kDS$. Tìm giá trị của $k$.
Đáp án: 3
Hướng dẫn giải.
Gọi $I$ là giao điểm của $BD$ và $RQ$. Nối $P$ với $I$, cắt $AD$ tại $S$.
Ta có $\frac{DI}{IB} \cdot \frac{BR}{RC} \cdot \frac{CQ}{QD} = 1$ mà $\frac{CQ}{QD} = 2$ suy ra $\frac{DI}{IB} \cdot \frac{BR}{RC} \cdot 2 = 1 \Leftrightarrow \frac{DI}{IB} = \frac{1}{2} \frac{RC}{BR}$.
Vì $PR$ song song với $AC$ suy ra $\frac{RC}{BR} = \frac{AP}{PB} \Rightarrow \frac{DI}{IB} = \frac{1}{2} \frac{AP}{PB}$.
Lại có $\frac{SA}{SD} \cdot \frac{DI}{IB} \cdot \frac{BP}{PA} = 1 \Rightarrow \frac{SA}{SD} \cdot \frac{1}{2} \frac{AP}{PB} \cdot \frac{BP}{PA} = 1 \Leftrightarrow \frac{SA}{SD} = 2 \Rightarrow AD = 3DS$ nên $k = 3$.

Câu 2. Tập giá trị của hàm số $y = 2\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) – 5$ là đoạn $[a; b]$, với $a, b \in \mathbb{Z}$. Tính $a + b$.
Đáp án: -10
Hướng dẫn giải. Ta có: $-1 \leq \sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \leq 1, \forall x \in \mathbb{R}$.
$\Leftrightarrow -2 \leq 2\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \leq 2$.
$\Leftrightarrow -2 – 5 \leq 2\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) – 5 \leq 2 – 5$.
$\Leftrightarrow -7 \leq y \leq -3$.
Vậy tập giá trị là đoạn $[-7; -3]$, suy ra $a = -7, b = -3$.
Giá trị $a + b = -7 + (-3) = -10$.

Câu 3. Cho cung tròn có số đo $135^\circ$ nằm trong đường tròn có đường kính $20\text{ cm}$. Độ dài cung tròn đã cho bằng bao nhiêu $\text{cm}$? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án: 23,6
Hướng dẫn giải. Bán kính đường tròn là $R = \frac{20}{2} = 10\text{ cm}$.
Độ dài cung tròn tính theo công thức: $L = \frac{n \cdot \pi \cdot R}{180}$, trong đó $n = 135^\circ$.
$L = \frac{135 \cdot \pi \cdot 10}{180} = \frac{1350\pi}{180} = 7,5\pi \approx 23,56\text{ cm}$.
Làm tròn đến hàng phần chục ta được kết quả $23,6$.

Câu 4. Một chiếc đèn trang trí hình tròn được chia thành 40 phần bằng nhau, mỗi phần có một bóng đèn LED nhỏ. Khi bật chế độ hiệu ứng, các bóng đèn này sẽ sáng lần lượt. Nếu hiệu ứng làm sáng 5 bóng đèn liên tiếp, thì tổng số đo góc (tính theo độ) mà 5 bóng đèn đó chiếm trên vòng tròn là bao nhiêu?

Đáp án: 45
Hướng dẫn giải. Vòng tròn được chia thành 40 phần bằng nhau, nên số đo góc của mỗi phần (tương ứng với một bóng đèn) là:
$\frac{360^\circ}{40} = 9^\circ$.
Hiệu ứng làm sáng 5 bóng đèn liên tiếp chiếm 5 phần như thế trên vòng tròn. Vậy tổng số đo góc mà 5 bóng đèn đó chiếm là:
$5 \times 9^\circ = 45^\circ$.

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1. Cho $\cos x = -\frac{\sqrt{3}}{3}$ và $-\pi \lt x \lt -\frac{\pi}{2}$. Giá trị của biểu thức
$T = 9\sin(x + 2025\pi) + \sqrt{3}\tan(2025\pi – x)$
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án: 4,90
Hướng dẫn giải. Vì $-\pi \lt x \lt -\frac{\pi}{2}$ nên $\sin x \lt 0$.
Ta có $\sin x = -\sqrt{1 – \cos^2 x} = -\sqrt{1 – \left(-\frac{\sqrt{3}}{3}\right)^2} = -\sqrt{\frac{2}{3}} = -\frac{\sqrt{6}}{3}$.
$\tan x = \frac{\sin x}{\cos x} = \frac{-\sqrt{6}/3}{-\sqrt{3}/3} = \sqrt{2}$.
Biến đổi biểu thức $T$:
$T = 9\sin(x + \pi + 2024\pi) + \sqrt{3}\tan(\pi – x + 2024\pi)$
$T = -9\sin x – \sqrt{3}\tan x = -9\left(-\frac{\sqrt{6}}{3}\right) – \sqrt{3} \cdot \sqrt{2} = 3\sqrt{6} – \sqrt{6} = 2\sqrt{6}$.
Tính giá trị xấp xỉ: $T = 2\sqrt{6} \approx 4,8989… \approx 4,90$.

Câu 2. Theo Định luật khúc xạ ánh sáng, khi một tia sáng được chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt không đồng chất thì tỉ số $\frac{\sin i}{\sin r}$, với $i$ là góc tới và $r$ là góc khúc xạ, là một hằng số phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường. Biết rằng khi góc tới là $45^\circ$ thì góc khúc xạ bằng $30^\circ$. Khi góc tới là $60^\circ$ thì góc khúc xạ là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Đáp án: $37,76^\circ$
Hướng dẫn giải. Theo định luật khúc xạ ánh sáng, tỉ số $\frac{\sin i}{\sin r}$ là một hằng số.
Theo đề bài, khi $i = 45^\circ$ thì $r = 30^\circ$, ta có hằng số này là: $n = \frac{\sin 45^\circ}{\sin 30^\circ}$.
Khi góc tới là $i’ = 60^\circ$, gọi góc khúc xạ tương ứng là $r’$, ta có phương trình:
$\frac{\sin 45^\circ}{\sin 30^\circ} = \frac{\sin 60^\circ}{\sin r’} \Rightarrow \sin r’ = \frac{\sin 60^\circ \cdot \sin 30^\circ}{\sin 45^\circ} = \frac{\frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{1}{2}}{\frac{\sqrt{2}}{2}} = \frac{\sqrt{6}}{4}$
Suy ra $r’ \approx 37,76^\circ$.

Câu 3. Một ngôi nhà hình kim tự tháp (có gạch nâu ốp bên ngoài) được bao quanh rất nhiều cây cối và là nơi tuyệt vời để nghỉ mát mùa hè; ngôi nhà có chiều dài, chiều rộng đều là $6,8\text{ m}$; chiều cao là $2,72\text{ m}$. Khi xây dựng ngôi nhà, người chủ đã tính toán số viên gạch nâu cần ốp tường; biết hàng trên ít hơn hàng dưới 1 viên, hàng trên cùng là 1 viên, kích thước viên gạch là $0,2 \times 0,08 \times 1\text{ m}$. Hãy dự tính số viên gạch nâu ốp tường cả bốn mặt của ngôi nhà.
Đáp án: 2380
Hướng dẫn giải. Một bức tường có chiều cao $2,72\text{ m}$. Với mỗi hàng gạch cao $0,08\text{ m}$, số hàng gạch của một bức tường là:
$2,72 : 0,08 = 34\text{ hàng}$.
Số gạch ở mỗi hàng tạo thành một cấp số cộng với số hạng đầu (hàng trên cùng) là $u_1 = 1$, công sai $d = 1$ (do hàng dưới nhiều hơn hàng trên 1 viên).
Số viên gạch trên một bức tường là tổng của 34 số hạng đầu của cấp số cộng này:
$S_{34} = \frac{34 \cdot [2 \cdot 1 + (34 – 1) \cdot 1]}{2} = 17 \cdot (2 + 33) = 17 \cdot 35 = 595\text{ viên}$.
Vì ngôi nhà hình kim tự tháp có 4 mặt tường đều bằng nhau nên tổng số viên gạch nâu ốp tường cả bốn mặt là:
$4 \cdot 595 = 2380\text{ viên}$.
Vậy người chủ cần dự tính mua $2380$ viên gạch.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận