Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 12 2026 2027 – Đề 4 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Vật lí dành cho đối tượng học sinh lớp 12, được biên soạn nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT cho năm học 2026. Đây là một mẫu đề ôn thi giữa học kì 1 môn Vật lí 12 có tính phân hóa cao, giúp người học tự đánh giá năng lực thực tế trước các kỳ thi quan trọng. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm Nội năng và sự truyền nhiệt, Các thể của chất, cùng các bài toán về Nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi. Thông qua hệ thống câu hỏi, học sinh không chỉ được củng cố kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đây chính là dạng đề vật lí 12 lý tưởng giúp các em làm quen với cấu trúc đề thực tế và xây dựng tư duy giải quyết vấn đề hiệu quả.
Việc thực hành trực tuyến trên nền tảng dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 12 tối ưu hóa lộ trình ôn luyện thông qua các bộ đề ôn thi lớp 12 chất lượng, đặc biệt phù hợp cho giai đoạn tăng tốc thi cử năm 2026. Với giao diện dễ sử dụng, hệ thống cho phép học sinh làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Giá trị ôn luyện môn Vật lí trên website còn nằm ở việc các câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp người học nâng cao khả năng vận dụng và tiết kiệm tối đa thời gian. Những tính năng ưu việt này tạo điều kiện thuận lợi để các sĩ tử rèn luyện bản lĩnh và sẵn sàng chinh phục các kỳ thi đại học sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Một khí bị nén, ngoại lực thực hiện công $120\text{ J}$ lên khí; đồng thời khí truyền ra ngoài nhiệt lượng $50\text{ J}$. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. $170\text{ J}$
B. $70\text{ J}$
C. $-70\text{ J}$
D. $-170\text{ J}$
Câu 2. Hai vật khác chất có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ. Khẳng định nào chắc chắn đúng?
A. Chúng có cùng nội năng
B. Chúng có cùng nhiệt dung riêng
C. Chúng có cùng nhiệt độ nhưng chưa thể kết luận nội năng bằng nhau
D. Chúng không thể trao đổi nhiệt nếu đặt cạnh nhau
Câu 3. Một nhiệt kế chất lỏng tăng số chỉ khi nhiệt độ tăng. Đại lượng vật lí được khai thác trực tiếp là
A. độ dãn nở thể tích của chất lỏng
B. nhiệt nóng chảy riêng của thủy tinh
C. công suất tỏa nhiệt
D. áp suất khí quyển
Câu 4. Một vật tăng nhiệt độ từ $15^\circ\text{C}$ lên $42^\circ\text{C}$. Phát biểu đúng là
A. $\Delta T = 27\text{ K}$ và nhiệt độ cuối là $315,15\text{ K}$
B. $\Delta T = 288,15\text{ K}$
C. $\Delta T = 27\text{ K}$ và nhiệt độ cuối là $42\text{ K}$
D. Độ tăng theo Kelvin luôn lớn hơn độ tăng Celsius
Câu 5. Khi một chất lỏng tinh khiết sôi trong bình hở, tăng công suất đun (vẫn ở cùng áp suất) chủ yếu làm
A. nhiệt độ sôi tăng đáng kể
B. tốc độ hóa hơi tăng, còn nhiệt độ sôi gần như không đổi
C. nhiệt độ sôi giảm về $0^\circ\text{C}$
D. chất lỏng đông đặc nhanh hơn
Câu 6. Một mẫu chất rắn vô định hình được nung nóng. So với chất rắn kết tinh, đặc điểm nào thường dùng để phân biệt?
A. Có nhiệt độ nóng chảy xác định tuyệt đối
B. Mềm dần trong một khoảng nhiệt độ, không có nhiệt độ nóng chảy xác định rõ
C. Luôn có mạng tinh thể hoàn hảo
D. Không thể chuyển thành chất lỏng
Câu 7. Một ấm công suất $P$ đun khối nước $m$ từ $t_1$ đến $t_2$. Bỏ qua hao phí, thời gian đun được biểu diễn bởi
A. $\tau = \frac{mc(t_2 – t_1)}{P}$
B. $\tau = \frac{P}{mc(t_2 – t_1)}$
C. $\tau = \frac{mP}{c}$
D. $\tau = \frac{cP}{m(t_2 – t_1)}$
Câu 8. Một thí nghiệm cho thấy nhiệt độ mẫu chất giữ nguyên trong khi mẫu vẫn nhận năng lượng. Cách giải thích hợp lí nhất là
A. nhiệt kế bị hỏng trong mọi trường hợp
B. mẫu đang chuyển thể và năng lượng làm thay đổi trạng thái
C. mẫu không nhận năng lượng
D. nội năng nhất thiết giảm
Câu 9. Mùa hè, cát trên bãi biển nóng nhanh hơn nước biển dưới cùng điều kiện chiếu nắng. Nguyên nhân phù hợp nhất là
A. cát thường có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước
B. nước không hấp thụ bức xạ
C. cát không có nội năng
D. nước biển luôn bay hơi hoàn toàn
Câu 10. Khi hơi nước gặp một bề mặt lạnh và tạo thành giọt nước, hệ hơi nước
A. thu nhiệt để hóa hơi
B. tỏa nhiệt khi ngưng tụ
C. thu nhiệt để nóng chảy
D. không trao đổi năng lượng
Câu 11. Một lượng nước đá ở $-10^\circ\text{C}$ được đun đến nước ở $0^\circ\text{C}$, chưa nóng chảy. Cần tính nhiệt lượng bằng
A. $Q = mc_{\text{đá}}(10\text{ K})$
B. $Q = m\lambda$
C. $Q = mL$
D. $Q = mc_{\text{nước}}(100\text{ K})$
Câu 12. Trong một bình cách nhiệt, một vật nóng nhúng vào nước lạnh. Bỏ qua chuyển thể. Phương trình cân bằng nhiệt đúng là
A. $m_1c_1(t_1 – t) = m_2c_2(t – t_2)$
B. $m_1c_1(t – t_1) = m_2c_2(t_2 – t)$
C. $m_1c_1 = m_2c_2$
D. $t = t_1 + t_2$
Câu 13. Một mẫu nước đang ở nhiệt độ sôi được đun thêm. Bỏ qua thay đổi áp suất, phần năng lượng tăng thêm chủ yếu làm
A. tăng động năng trung bình của phân tử và tăng nhiệt độ
B. tăng lượng nước đã chuyển thành hơi
C. giảm nội năng
D. hạ nhiệt độ sôi
Câu 14. Để đo chính xác nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước trong nhiệt lượng kế, nên
A. đọc nhiệt kế ngay khi vừa rót nước, chưa khuấy
B. đợi hệ ổn định và khuấy nhẹ để nhiệt độ đồng đều
C. đặt bầu nhiệt kế sát thành bình nóng
D. để bình mở dưới gió mạnh
Câu 15. Một khối khí được truyền nhiệt lượng dương. Điều đó có nghĩa là
A. nhiệt độ khí chắc chắn tăng
B. nội năng khí chắc chắn tăng
C. năng lượng truyền vào hệ do chênh lệch nhiệt độ
D. khí chắc chắn không thực hiện công
Câu 16. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng chủ yếu vì
A. phân tử khí đứng yên
B. khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí lớn
C. lực hút giữa phân tử khí vô hạn
D. khí có nhiệt dung riêng bằng không
Câu 17. Để làm bay hơi một lượng chất lỏng ở nhiệt độ sôi, biểu thức cần dùng là
A. $Q = mL$
B. $Q = mc(t_2 – t_1)$
C. $Q = m\lambda$
D. $Q = \frac{L}{m}$
Câu 18. Nước sôi trong nồi áp suất ở nhiệt độ cao hơn $100^\circ\text{C}$ chủ yếu vì
A. áp suất trên mặt thoáng lớn hơn áp suất khí quyển
B. nhiệt dung riêng của nước bằng không
C. nước biến thành chất rắn
D. nồi áp suất làm nhiệt độ Kelvin đổi khác
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một cốc nước nóng và một cốc nước lạnh được đặt trong cùng phòng. Sau đủ lâu, hai cốc đạt cân bằng nhiệt với môi trường.
a) Ở cân bằng nhiệt, nhiệt độ mỗi cốc bằng nhiệt độ môi trường. __________
b) Vật có khối lượng lớn hơn luôn có nhiệt độ cân bằng cao hơn. __________
c) Trong quá trình nước nóng nguội đi, nước truyền năng lượng ra môi trường. __________
d) Nội năng ban đầu lớn hơn đồng nghĩa nhiệt độ ban đầu cao hơn trong mọi trường hợp. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một lượng nước được đun nóng rồi sôi. Bỏ qua biến đổi áp suất.
a) Trước khi sôi, nhiệt lượng làm nhiệt độ tăng theo $Q = mc\Delta t$. __________
b) Trong lúc sôi, nhiệt độ không đổi nhưng khối lượng hơi tăng. __________
c) Nếu tăng công suất đun, nhiệt độ sôi tăng tương ứng. __________
d) Nhiệt hóa hơi riêng có đơn vị SI là $\text{J/kg}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Một khối băng ở dưới $0^\circ\text{C}$ được cấp nhiệt đến khi thành nước ấm. Có thể chia quá trình thành ba giai đoạn: làm ấm băng, nóng chảy, làm ấm nước.
a) Giai đoạn đầu dùng nhiệt dung riêng của nước đá. __________
b) Giai đoạn nóng chảy dùng công thức $Q = m\lambda$. __________
c) Tổng nhiệt lượng bằng tổng nhiệt của cả ba giai đoạn nếu không thất thoát. __________
d) Trong suốt cả ba giai đoạn, nhiệt độ tăng liên tục. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Khi trộn hai chất lỏng trong bình cách nhiệt, bỏ qua bay hơi và phản ứng hóa học.
a) Nhiệt lượng vật nóng tỏa ra bằng nhiệt lượng vật lạnh thu vào. __________
b) Nhiệt độ cuối luôn là trung bình cộng hai nhiệt độ đầu, bất kể khối lượng. __________
c) Nếu hai chất có nhiệt dung riêng khác nhau, phải tính riêng từng phần nhiệt lượng. __________
d) Nhiệt độ cân bằng nằm ngoài hai nhiệt độ ban đầu. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một nhiệt kế có cột chất lỏng dài $2,0\text{ cm}$ ở $0^\circ\text{C}$ và dài $18,0\text{ cm}$ ở $100^\circ\text{C}$. Giả sử chiều dài thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ. Nhiệt độ khi cột dài $11,6\text{ cm}$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2. Khí bị nén với công ngoại lực thực hiện lên khí là $150\text{ J}$, đồng thời khí truyền ra môi trường $40\text{ J}$ nhiệt lượng. Tính $\Delta U$.
Đáp án: __________
Câu 3. Một chất được làm nguội đều. Bảng số liệu ghi lại nhiệt độ:
| $t\text{ (phút)}$ | $0$ | $2$ | $4$ | $7$ | $9$ |
|---|---|---|---|---|---|
| $T\text{ (}^\circ\text{C)}$ | $20$ | $8$ | $8$ | $2$ | $-4$ |
Xác định nhiệt độ đông đặc và thời gian chuyển thể theo bảng.
Đáp án: __________
Câu 4. Trong bình cách nhiệt, trộn $0,150\text{ kg}$ nước ở $80^\circ\text{C}$ với một lượng nước ở $20^\circ\text{C}$. Nhiệt độ cân bằng là $40^\circ\text{C}$. Tính khối lượng nước lạnh.
Đáp án: __________
Câu 5. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để biến $0,250\text{ kg}$ nước đá ở $-15^\circ\text{C}$ thành hơi nước ở $100^\circ\text{C}$. Cho $c_{\text{đá}} = 2100$, $\lambda = 334000$, $c_{\text{n}} = 4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$, $L = 2,26 \times 10^6\text{ J/kg}$.
Đáp án: __________
Câu 6. Một thiết bị công suất $1,20\text{ kW}$ đun nước đang sôi trong $80\text{ s}$, làm bay hơi $0,040\text{ kg}$ nước. Biết $L = 2,26 \times 10^6\text{ J/kg}$. Tính hiệu suất chuyển điện năng thành nhiệt hóa hơi.
Đáp án: __________
