Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 2

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 2 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Hóa học dành riêng cho học sinh lớp 12, do Thư viện học liệu biên soạn cho lộ trình học tập năm 2026. Đây là mẫu đề thi ghk1 môn Hóa học 12 giúp khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Ester và Lipid, Carbohydrate, Amine và Amino acid, được thiết kế nhằm rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện thực tế và chọn đáp án nhanh. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm hoá 12 này giúp học sinh tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán hóa học phức tạp, chuẩn bị tâm thế vững vàng cho kỳ thi chính thức.

Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang đến sự thuận tiện tối ưu với giao diện dễ sử dụng, giúp học sinh lớp 12 dễ dàng luyện tập đề ôn thi lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của hệ thống là kho câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề mới nhất. Phương pháp này không chỉ nâng cao khả năng tư duy hóa học mà còn giúp tiết kiệm thời gian ôn tập, đảm bảo hiệu quả cao nhất cho mục tiêu xét tuyển đại học.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Glucose và fructose hòa tan $\text{Cu(OH)}_2$ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sau đây ?
A. $\text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-CHO} + \text{Br}_2 + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{t^\circ} \text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-COOH} + 2\text{HBr}$
B. $2\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + \text{Cu(OH)}_2 \longrightarrow (\text{C}_6\text{H}_{11}\text{O}_6)_2\text{Cu} + 2\text{H}_2\text{O}$
C. $\text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-CHO} + 2\text{Cu(OH)}_2 + \text{NaOH} \xrightarrow{t^\circ} \text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-COONa} + \text{Cu}_2\text{O} + 3\text{H}_2\text{O}$
D. $\text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-CHO} + 2[\text{Ag(NH}_3)_2]\text{OH} \xrightarrow{t^\circ} \text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-COONH}_4 + 2\text{Ag} + 3\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O}$

Câu 2. Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chỉ chứa nhóm amino.
B. chỉ chứa nhóm carboxyl.
C. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
D. chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.

Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
$\text{X}(l) + 2\text{NaOH}(aq) \longrightarrow \text{CH}_2(\text{COONa})_2(aq) + \text{CH}_3\text{OH}(aq) + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(aq)$.
Nhận xét nào sau đây không đúng về chất X trong phản ứng trên?
A. Tên của X là ethyl methyl malonate.
B. X có nhiệt độ sôi cao vì có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. X là ester no có hai nhóm chức có công thức phân tử $\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_4$.
D. Công thức cấu tạo của (X) được biểu diễn như sau:

Câu 4. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng
A. cation.
B. anion.
C. phân tử.
D. ion lưỡng cực.

Câu 5. Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Ngâm cá thật lâu trong nước.
B. Rửa cá bằng giấm ăn.
C. Rửa cá bằng dung dịch baking soda (chứa $\text{NaHCO}_3$).
D. Rửa cá bằng dung dịch thuốc tím.

Câu 6. Khối lượng glucose cần dùng để điều chế $1\text{ lít}$ rượu $40^\circ$ (khối lượng riêng của ethanol là $0,8\text{ g/mL}$) với hiệu suất $45\%$ là
A. $1560\text{ gam}$.
B. $1391\text{ gam}$.
C. $626,09\text{ gam}$.
D. $281,74\text{ gam}$.

Câu 7. Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
A. $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$.
B. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
C. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$.
D. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.

Câu 8. Chất nào sau đây là amino acid?
A. $\text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}$.
B. $\text{CH}_3\text{COOH}$.
C. $\text{CH}_3\text{NH}_2$.
D. $\text{HOCH}_2\text{COOH}$.

Câu 9. Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa dung dịch $\text{AgNO}_3$ (trong $\text{NH}_3$ dư) được ngâm trong cốc nước nóng, thu được sản phẩm hữu cơ X và bạc kim loại. Tên gọi của X là
A. glycerol.
B. ammonium gluconate.
C. fructose.
D. gluconic acid.

Câu 10. Trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta cho dung dịch $\text{NaCl}$ bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm sau khi xà phòng hóa. Vai trò của dung dịch $\text{NaCl}$ bão hòa trong trường hợp này là
A. tạo môi trường pH trung tính cho xà phòng.
B. để tách các muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
C. tránh xà phòng bị nhiệt phân hủy.
D. hòa tan các muối của acid béo trong hỗn hợp.

Câu 11. Công thức của ethyl acetate là
A. $\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3$.
B. $\text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5$.
C. $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$.
D. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.

Câu 12. Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân
A. Fructose.
B. Amylose.
C. Cellulose.
D. Amylopectin

Câu 13. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. fructose.
B. glucose.
C. maltose.
D. cellulose.

Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Cellulose.
B. Tinh bột.
C. Saccharose.
D. Fructose.

Câu 15. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
X Dung dịch $\text{I}_2$ Có màu xanh tím
Y $\text{Cu(OH)}_2$ Có màu xanh lam
Z Dung dịch $\text{AgNO}_3$ trong $\text{NH}_3$ Tạo kết tủa Ag

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A. Cellulose, glucose, saccharose.
B. Cellulose, saccharose, glucose.
C. Hồ tinh bột, saccharose, glucose.
D. Hồ tinh bột, glucose, saccharose.

Câu 16. Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
A. sodium hoặc potassium.
B. sodium.
C. potassium.
D. calcium.

Câu 17. Amine có công thức cấu tạo:

Tên gọi và bậc của amine này là
A. 2-methylbutan-1-amine, bậc I.
B. 3-methylbutan-4-amine, bậc I.
C. 2-methylbutan-1-amine, bậc II.
D. 2-methylbutan-2-amine, bậc II.

Câu 18. Chất nào sau đây là ester?
A. $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$
B. $\text{CH}_3\text{OH}$.
C. $\text{CH}_3\text{CHO}$.
D. $\text{HCOOH}$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng $2\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaOH } 10\%$ vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng $0,5\text{ mL}$ dung dịch $\text{CuSO}_4\text{ } 5\%$ vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho khoảng $3\text{ mL}$ dung dịch glucose $2\%$ vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. __________
b) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử. __________
c) Nếu thay dung dịch $\text{NaOH}$ ở bước 2 bằng dung dịch $\text{KOH}$ thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự. __________
d) Sau bước 2, nếu đun nóng sẽ xuất hiện kết tủa màu đen. __________

Câu 2. Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình bên.

a) Nafitifine thuộc loại amine bậc một. __________
b) Trong phân tử nafitifine có vòng benzene nên naftifine thuộc loại arylamine. __________
c) Công thức phân tử của nafitifine là $\text{C}_{21}\text{H}_{21}\text{N}$. __________
d) Cho $43,05\text{ gam}$ naftifine tác dụng vừa đủ với hydrochoric acid sinh ra muối naftifine hydrochloride có khối lượng là $48,525\text{ gam}$. __________

Câu 3. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol.
Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
$(\text{RCOO})_3\text{C}_3\text{H}_5 + 3\text{CH}_3\text{OH} \xrightarrow{\text{NaOH}} 3\text{RCOOCH}_3 + \text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3\quad (1)$
a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống. __________
b) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra. __________
c) Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. __________
d) Từ $500\text{ kg}$ một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa $86\%$ chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là $860\text{ amu}$), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa $432\text{ kg}$ biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là $90\%$. __________

Câu 4. Đường huyết ổn định giúp cơ thể khoẻ mạnh, nếu tăng đường huyết có nguy cơ bị tiểu đường, còn hạ đường huyết gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh.
a) Đường huyết là đường glucose. __________
b) Trong y học, dung dịch glucose $5\%$ (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. __________
c) Khi hạ đường huyết nên uống nước đường glucose ấm. __________
d) Insulin sinh ra ở tuyến tụy giúp duy trì đường huyết ổn định trong máu. Insulin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá các chất carbohydrate trong cơ thể. Sau khi ăn, nồng độ glucose trong máu tăng, glucose được chuyển đổi thành glycogen và lưu trữ trong gan. Trước khi ăn, lượng glucose trong máu giảm, glycogen được chuyển đổi trở lại thành glucose để duy trì lượng đường trong máu. __________

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các chất: $\text{C}_6\text{H}_5\text{OH}$ (phenol), $\text{C}_6\text{H}_5\text{-CH}_2\text{-OH}$, $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$, $\text{HCOO-C}_6\text{H}_5$, $(\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5$. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng được với dung dịch $\text{NaOH}$?
Đáp án: __________

Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Một số ester có mùi thơm, không độc như benzyl formate, ethyl formate, … được dùng làm chất tạo hương trong công nghệ thực phẩm.
(b) Chất béo là triester của glixerol và carboxylic acid.
(c) Tripanmitin và triolein đều tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường.
(d) Dầu mỡ để lâu bị ôi do liên kết đôi $\text{C=C}$ trong dầu mỡ bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.
(e) Các phân tử ester ethyl acetate không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.
Số phát biểu đúng là?
Đáp án: __________

Câu 3. Cho $6,75\text{ gam}$ amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch $\text{HCl}$ dư, thu được $12,225\text{ gam}$ muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử X là ?
Đáp án: __________

Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
Tổng phân tử khối của T và W là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 5. Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được $18\text{ kg}$ glucose cần thủy phân $m\text{ kg}$ saccharose với hiệu suất phản ứng là $60\%$. Giá trị của m là?
Đáp án: __________

Câu 6. Lysine hay còn gọi là L-lysine là một axit amin cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà chỉ có thể được bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Puritan’s Pride L-Lysine $500\text{ mg}$ giúp hỗ trợ tốt với tiêu hóa. Một hộp Puritan’s Pride L-Lysine chứa $100$ viên, mỗi viên chứa $500\text{ mg}$ lysine; gelatin cùng các thành phần khác. Ước tính một người $70\text{ kg}$ cần khoảng $1500\text{ mg}$ lysine mỗi ngày. Với một hộp Puritan’s Pride L-Lysine, người đó sẽ dùng hết trong bao nhiêu ngày?
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận