Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 5

Năm thi: 2026
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 5 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Hóa học dành cho học sinh lớp 12, được đội ngũ thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ các em trong lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề kiểm tra giữa kì 1 Hóa học 12 có tính phân hóa cao, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Ester và Lipid, Carbohydrate, Amine và Amino acid, cùng Peptide và Protein. Thông qua việc giải đề, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Tài liệu này đóng vai trò như một bản lề quan trọng, giúp các sĩ tử củng cố tư duy và chuẩn bị tâm thế vững vàng cho dạng đề trắc nghiệm hoá 12 chính thức.

Việc luyện tập trực tuyến với các bộ đề thi lớp 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại những lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần để nhuần nhuyễn kỹ năng, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi kết quả học tập để đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân. Hệ thống câu hỏi môn Hóa học tại đây được thiết kế khoa học, đi từ các khái niệm lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại. Phương pháp ôn luyện này không chỉ nâng cao khả năng vận dụng linh hoạt các phản ứng hóa học mà còn giúp các em tiết kiệm tối đa thời gian học tập, đảm bảo hiệu quả cao nhất trước khi bước vào kỳ thi thực tế.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch $\text{NaOH}$ thu được sodium acetate?
A. $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$.
B. $\text{HCOOC}_2\text{H}_5$.
C. $\text{HCOOCH}_3$.
D. $\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3$.
Đáp án: A

Câu 2. Chất béo là triester của acid béo với
A. methyl alcohol.
B. glycerol.
C. ethyl alcohol.
D. ethylene glycol.
Đáp án: B

Câu 3. Lipid là gì?
A. là tên gọi chung cho dầu mỡ động,thực vật
B. là ester của glycerol với các acid béo.
C. là chất béo
D. là những hợp chất hữu cơ có trong cơ thể sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực; bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid.
Đáp án: D

Câu 4. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{14}\text{COOH}$.
B. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{11}\text{OSO}_3\text{Na}$.
C. $(\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5$.
D. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COONa}$.
Đáp án: D

Câu 5. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. $\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3$.
B. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{14}\text{COONa}$.
C. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COOK}$.
D. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{11}\text{C}_6\text{H}_4\text{SO}_3\text{Na}$.
Đáp án: D

Câu 6. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng $2\text{ mL}$ dầu dừa và $6\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaOH}$ $40\%$.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp $7 – 10\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaCl}$ bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
B. Thêm dung dịch $\text{NaCl}$ bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
C. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
D. Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.
Đáp án: C

Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Tinh bột.
D. Glucose.
Đáp án: D

Câu 8. Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
B. $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$.
C. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
D. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$.
Đáp án: C

Câu 9. Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của cellulose là
A. $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$.
B. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
C. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
D. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$.
Đáp án: A

Câu 10. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucose.
B. cellulose và saccharose.
C. cellulose và fructose.
D. tinh bột và saccharose.
Đáp án: A

Câu 11. Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
A. $(\text{CH}_3)_3\text{CNH}_2$.
B. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}$.
C. $(\text{CH}_3)_3\text{N}$.
D. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{NHCH}_3$.
Đáp án: A

Câu 12. Ở điều kiện thường, amine tồn tại ở trạng thái khí là:
A. isopropylamine.
B. trimethylamine.
C. butylamine.
D. phenylamine.
Đáp án: B

Câu 13. Công thức của glycine là
A. $\text{H}_2\text{N-CH}_2\text{-COOH}$.
B. $\text{CH}_3\text{-CH(NH}_2)\text{-COOH}$.
C. $\text{HOOC-CH}_2\text{CH(NH}_2)\text{COOH}$.
D. $\text{H}_2\text{N-CH}_2\text{-CH}_2\text{-COOH}$.
Đáp án: A

Câu 14. Để phân biệt 3 dung dịch: $\text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}$; $\text{CH}_3\text{COOH}$; $\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2$, chỉ cần dùng một thuốc thử là
A. dung dịch $\text{NaOH}$.
B. dung dịch $\text{HCl}$.
C. sodium kim loại.
D. quỳ tím.
Đáp án: D

Câu 15. Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Gly-Ala.
D. Gly-Ala-Gly.
Đáp án: D

Câu 16. Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Đáp án: D

Câu 17. Trong các dãy chất sau: (a) Ala-Ala; (b) Gly-Gly-Gly; (c) Ala-Gly; (d) Ala-Glu-Val; (e) Ala-Glu-Val-Gly. Các chất có phản ứng màu biuret là:
A. (a); (d); (e).
B. (b); (d); (e).
C. (a); (b); (c).
D. (b); (c); (e).
Đáp án: B

Câu 18. Câu nào sau đây không đúng?
A. Khi nhỏ acid $\text{HNO}_3$ đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
B. Khi cho $\text{Cu(OH)}_2$ vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh.
C. Phân tử các protein gồm các mạch dài polypeptide tạo nên.
D. Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.
Đáp án: D

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ máu cao hơn mức bình thường).

a. Aspirin là hợp chất tạp chức có công thức phân tử $\text{C}_9\text{H}_8\text{O}_4$. __________
b. Tên gọi khác của salicylic acid là p-hydroxybenzoic acid. __________
c. $1\text{ mol}$ salicylic acid phản ứng tối đa $1\text{ mol}$ $\text{Na}$ tạo thành $1\text{ mol}$ $\text{H}_2$. __________
d. Aspirin tác dụng với $\text{NaOH}$ dư thu được muối $p\text{-NaO-C}_6\text{H}_4\text{-COONa}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 20. Fructose có công thức phân tử $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$. Fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng ($\alpha$-fructose và $\beta$-fructose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới:

a. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde. __________
b. Nhóm $-\text{OH}$ ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là $-\text{OH}$ hemiketal. __________
c. Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone. __________
d. Fructose không có nhóm $-\text{CH=O}$, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi $\text{Cu(OH)}_2$ trong môi trường kiềm. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S

Câu 21. Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị $\alpha$-glucose và một đơn vị $\beta$-fructose. Công thức cấu tạo của saccharose như hình dưới:

a. Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$. __________
b. Các đơn vị $\alpha$-glucose và $\beta$-fructose liên kết với nhau qua liên kết $\alpha\text{-1,2-glycoside}$. __________
c. Do được cấu tạo từ một đơn vị $\alpha$-glucose và một đơn vị $\beta$-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. __________
d. Nhóm $-\text{OH}$ ở vị trí $\text{C}_4$ (đơn vị $\alpha$-glucose) là nhóm $-\text{OH}$ hemiacetal. __________
Đáp án: S|Đ|S|S

Câu 22. Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình dưới:

a. Naftifine thuộc loại amine bậc ba. __________
b. Naftifine thuộc loại arylamine. __________
c. Công thức phân tử của naftifine là $\text{C}_{21}\text{H}_{21}\text{N}$. __________
d. Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Công thức phân tử của naftifine hydrochloride là $\text{C}_{21}\text{H}_{21}\text{NCl}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 23. Stearic acid là một loại acid thông dụng trong các sản phẩm chăm sóc da, điển hình như sữa rửa mặt, xà phòng hay kem dưỡng ẩm. Công thức của stearic acid được biểu diễn dưới đây:

Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong phân tử stearic acid?
Đáp án: 36

Câu 24. Để sản xuất 1 tấn xà phòng (có chứa $80\%$ khối lượng là muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn m tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa $120\text{ kg}$ $\text{NaOH}$ vừa đủ. Xác định giá trị m. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Giải
m muối = $0,8\text{ tấn}$; $m_{\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3} = 120 \cdot 92 / (40 \cdot 3) = 92\text{ kg} = 0,092\text{ tấn}$
Bảo toàn khối lượng: m chất béo + $m_{\text{NaOH}}$ = m muối + $m_{\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3}$
$\rightarrow$ m chất béo = $0,77\text{ tấn}$
Đáp án: 0,77

Câu 25. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt $0,35\text{ m}^2$ với độ dày $0,1\ \mu\text{m}$ người ta đun nóng dung dịch chứa $30,6\text{ gam}$ glucose với một lượng dung dịch $\text{AgNO}_3$ trong amoniac. Biết khối lượng riêng của silver là $10,49\text{ g/cm}^3$, hiệu suất phản ứng tráng gương là $80\%$ (tính theo glucozơ). Có tối đa bao nhiêu chiếc gương soi được sản xuất ra? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Giải:
Đổi đơn vị: $0,35\text{ m}^2 = 3500\text{ cm}^2$; $0,1\ \mu\text{m} = 10^{-5}\text{ cm}$.
+ Thể tích lớp bạc trên 1 gương là: $V = S \cdot d = 3500 \cdot 10^{-5} = 0,035\text{ cm}^3$.
+ Khối lượng bạc trên 1 gương là: $m = D \cdot V = 10,49 \cdot 0,035 = 0,36715\text{ g}$.
– Xét phản ứng tráng gương: $n_{\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\text{ (pư)}} = 0,17 \cdot 80\% = 0,136\text{ mol} \Rightarrow n_{\text{Ag}} = 2 \cdot 0,136 = 0,272\text{ mol}$
Khối lượng Ag sinh ra: $m_{\text{Ag}} = 0,272 \cdot 108 = 29,376\text{ g}$
Số lượng gương sản xuất được là: $29,376 / 0,36715 = 80$
Đáp án: 80

Câu 26. Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là bao nhiêu?
Đáp án: 2

Câu 27. Trong các dung dịch $\text{CH}_3\text{-CH}_2\text{-NH}_2$, $\text{H}_2\text{N-CH}_2\text{-COOH}$, $\text{H}_2\text{N-CH}_2\text{-CH(NH}_2)\text{-COOH}$, $\text{HOOC-CH}_2\text{-CH}_2\text{-CH(NH}_2)\text{-COOH}$, số dung dịch tác dụng được với $\text{HCl}$ và $\text{NaOH}$ là
Đáp án: 3

Câu 28. Cho các dung dịch: glycerol, albumin, saccharose, glucose. Số dung dịch phản ứng với $\text{Cu(OH)}_2$ trong môi trường kiềm là bao nhiêu?
Đáp án: 4

——————–HẾT——————–

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận