Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 8 là tài liệu rèn luyện chất lượng cao giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao tốc độ phản xạ trước kỳ kiểm tra định kỳ. Được xây dựng chuẩn hóa cho năm học 2026 – 2027 nhằm mục đích khảo sát năng lực học tập, cấu trúc đề thi giữa kì 1 hoá 12 này bao quát toàn diện các chủ đề trọng tâm của chương trình mới như Este – Lipit (cấu tạo, phản ứng xà phòng hóa, chất béo) và hợp chất Cacbohiđrat (glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ). Thông qua việc giải mẫu đề trắc nghiệm hoá 12 số 8, học sinh sẽ nâng cao kỹ năng đọc hiểu bảng số liệu thí nghiệm, tối ưu thao tác bấm máy tính tính toán, làm chủ kỹ thuật chọn nhanh trắc nghiệm và thành thạo xử lý các bài toán liên hệ thực tế trong đời sống.
Đồng hành cùng học sinh cả nước, nền tảng dethitracnghiem liên tục cập nhật những đề mới nhất năm học 2026 – 2027 từ các trường trọng điểm, cung cấp kho tài liệu phong phú, đa dạng môn học. Website tích hợp giao diện online trực quan, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và nhận ngay đáp án chi tiết kèm lời giải thích cặn kẽ sau khi nộp để chủ động khắc phục lỗi sai. Nhờ mức độ phân hóa câu hỏi rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến các câu hỏi vận dụng cao, người học có thể tiết kiệm thời gian ôn thi một cách vượt trội. Rèn luyện thường xuyên với chuỗi đề thi lớp 12 tại đây chính là bí quyết then chốt giúp các em xây dựng tâm lý tự tin, sẵn sàng bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

Dưới đây là toàn bộ đề thi được chuyển sang định dạng công thức MathJax, sử dụng thẻ HTML cho các phần in đậm và không sử dụng cú pháp markdown in đậm:
ĐỀ 8: ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026-2027
MÔN: HÓA 12
* Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137; Ag = 108.
* Các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Số đồng phân ester có cùng công thức phân tử \( \text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2 \) là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 2: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
A. \( \text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH} \).
B. \( \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{C}_3\text{H}_7\text{COOH} \).
D. \( \text{HCOOC}_2\text{H}_5 \).
Câu 3: Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hóa học
\[ \text{C}_2\text{H}_4 + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{H}_3\text{PO}_4,\, t^\circ} \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \]
là phản ứng
A. hydrogen hoá.
B. trùng ngưng.
C. hydrate hoá.
D. ester hoá.
Câu 4: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo \( \text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{NH}_2 \) là
A. ethanamine.
B. ethylamine.
C. methylamine.
D. methanamine.
Câu 5: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử X có 5 liên kết \( \pi \).
B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử chất X là \( \text{C}_{55}\text{H}_{102}\text{O}_6 \).
D. 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol khí \( \text{H}_2 \) ở điều kiện thích hợp.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?
A. Glucose có công thức phân tử \( \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \).
B. Glucose phản ứng được với \( \text{Cu(OH)}_2 \) trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
C. Glucose thuộc loại disaccharide.
D. Glucose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Câu 7: Nhiệt tạo thành chuẩn (\( \Delta_{\mathrm{f}} H^\circ_{298} \)) của \( \text{MgCO}_3(s) \), \( \text{MgO}(s) \) và \( \text{CO}_2(g) \) lần lượt là \( -1096{,}0\text{ kJ}\cdot\text{mol}^{-1} \); \( -602{,}0\text{ kJ}\cdot\text{mol}^{-1} \) và \( -393{,}5\text{ kJ}\cdot\text{mol}^{-1} \).
Biến thiên enthalpy chuẩn (\( \Delta_{\mathrm{r}} H^\circ_{298} \)) của phản ứng \( \text{MgCO}_3(s) \xrightarrow{\quad} \text{MgO}(s) + \text{CO}_2(g) \) là bao nhiêu?
A. \( -494{,}0\text{ kJ} \).
B. \( +494{,}0\text{ kJ} \).
C. \( -100{,}5\text{ kJ} \).
D. \( +100{,}5\text{ kJ} \).
Câu 8: Cho phản ứng thuận nghịch sau: \( \text{H}_2(g) + \text{I}_2(g) \xrightleftharpoons{t^\circ} 2\text{HI}(g) \). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (\( \text{mol}\cdot\text{L}^{-1} \)) của \( \text{H}_2(g) \), \( \text{I}_2(g) \) và \( \text{HI}(g) \) được kí hiệu lần lượt là \( [\text{H}_2] \), \( [\text{I}_2] \) và \( [\text{HI}] \). Biểu thức hằng số cân bằng \( K_{\mathrm{c}} \) của phản ứng là
A. \( K_{\mathrm{c}} = \dfrac{[\text{HI}]^2}{[\text{H}_2][\text{I}_2]} \)
B. \( K_{\mathrm{c}} = \dfrac{[\text{H}_2][\text{I}_2]}{[\text{HI}]} \)
C. \( K_{\mathrm{c}} = \dfrac{[\text{H}_2][\text{I}_2]}{[\text{HI}]^2} \)
D. \( K_{\mathrm{c}} = \dfrac{[\text{HI}]}{[\text{H}_2][\text{I}_2]} \)
Câu 9: Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine phản ứng được với dung dịch \( \text{FeCl}_3 \) ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với \( \text{Cu(OH)}_2 \).
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 10: Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là
A. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2 \).
B. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^3 3p^1 \).
C. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3p^2 3s^2 \).
D. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1 \).
Câu 11: Cho 18,75 gam aminoethanoic acid phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 28,25.
B. 24,25.
C. 21,75.
D. 18,75.
Câu 12: “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Ketone.
B. Phenol.
C. Aldehyde.
D. Alcohol.
Câu 13: Đun nóng 100 mL dung dịch glucose a (mol/L) với lượng dư dung dịch \( \text{AgNO}_3 \) trong \( \text{NH}_3 \). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là
A. 1,0.
B. 0,2.
C. 0,1.
D. 0,5.
Câu 14: Cho dãy gồm các chất sau: \( \text{CH}\equiv\text{C}-\text{CH}_2\text{OH} \), \( \text{CH}_3\text{COOH} \), \( \text{CH}_3-\text{O}-\text{CH}_3 \), \( \text{CH}_3-\text{CH(OH)}-\text{CH}_2\text{OH} \) và \( \text{CH}_3\text{CHO} \). Có bao nhiêu chất trong dãy là aldehyde?
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 15: Cho các chất sau: (1) ethyl alcohol, (2) ethylamine, (3) methylamine, (4) acetic acid. Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A. (2), (3), (4), (1).
B. (3), (2), (1), (4).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (2), (4).
Câu 16: Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. \( \text{HCOOC}_2\text{H}_5 \).
B. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 \).
C. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOCH}_3 \).
Sử dụng thông tin sau để trả lời Câu 17 và Câu 18
Các bước sau đây mô tả ngắn gọn thí nghiệm chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1 M (không theo đúng thứ tự):
(1) Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ.
(2) Ghi thể tích NaOH trên burette và lặp lại 3 lần để thu được kết quả phù hợp.
(4) Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
(3) Lấy 10 mL dung dịch HCl vào bình tam giác rồi thêm vài giọt phenolphthalein.
Câu 17: Thứ tự thực hiện lần lượt các bước trên là
A. 1 – 2 – 3 – 4.
B. 3 – 2 – 4 – 1.
C. 3 – 4 – 1 – 2.
D. 4 – 2 – 1 – 3.
Câu 18: Kết quả thí nghiệm 3 lần chuẩn độ như sau:
| Thí nghiệm | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| Thể tích NaOH (mL) | 12,8 | 12,9 | 12,8 |
Nồng độ của dung dịch HCl bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)
A. 0,129 M.
B. 0,128 M.
C. 0,130 M.
D. 0,120 M.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose.
a) Phần trăm khối lượng của carbon trong glucose và fructose là không giống nhau.
b) Saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử là \( \text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11} \).
c) Maltose và cellulose đều gồm các gốc \( \alpha \)–glucose liên kết với nhau.
d) Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
\[ \text{C}_6\text{H}_5\text{CH}_3 \xrightarrow[\text{(1)}]{+\,\text{KMnO}_4(aq),\, t^\circ} \text{C}_6\text{H}_5\text{COOK} \xrightarrow[\text{(2)}]{+\,\text{HCl}(aq)} \text{C}_6\text{H}_5\text{COOH} \]
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng \( 0{,}867\text{ g}\cdot\text{mL}^{-1} \)) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết \( \text{KMnO}_4 \) và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
|---|---|---|---|
| Số sóng (cm\(^{-1}\)) | 3650–3200 | 3300–2500 | 1780–1650 |
a) Giá trị của h là 66,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
b) Trong phản ứng với \( \text{KMnO}_4(aq) \) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hóa.
c) Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở \( 1690\text{ cm}^{-1} \) đặc trưng cho liên kết O–H.
d) Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion \( \text{C}_6\text{H}_5\text{COO}^- \) là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry.
Câu 3. Thực hiện các thí nghiệm và ghi lại hiện tượng như sau:
a) Cho từ từ dung dịch aniline vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp acid HCl và \( \text{NaNO}_2 \) ở nhiệt độ thấp (\( 0 – 5\ ^\circ\text{C} \)), thấy có khí không màu bay lên.
b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine 5% vào ống nghiệm chứa dung dịch \( \text{CuSO}_4 \) 1%, thấy trong ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh tím.
c) Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch nước của aniline thấy có kết tủa trắng xuất hiện.
d) Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp acid HCl và \( \text{NaNO}_2 \) ở nhiệt độ thường, thu được ethanol.
Câu 4. Cho các chất sau:

a) X và Y đều có tính năng giặt rửa.
b) X và Y đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
c) X và Y đều có đầu ưa nước gắn với đuôi kị nước.
d) X và Y đều là thành phần chính của xà phòng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử \( \text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2 \)?
Câu 2. Phần trăm khối lượng carbon trong ethylene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Câu 3. Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly-Glu (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Có bao nhiêu peptide tham gia phản ứng màu biuret tạo màu tím đặc trưng với \( \text{Cu(OH)}_2 \) trong môi trường kiềm?
Câu 4. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol – oxygen phóng điện ở \( 25\ ^\circ\text{C} \) trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau:
\[ \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) + 3\text{O}_2(g) \xrightarrow{\quad} 2\text{CO}_2(g) + 3\text{H}_2\text{O}(l) \quad \Delta_{\mathrm{r}} H^\circ_{298} \]
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 6 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 276 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol ở anode là 60%.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
| Chất | \( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) \) | \( \text{O}_2(g) \) | \( \text{CO}_2(g) \) | \( \text{H}_2\text{O}(l) \) |
|---|---|---|---|---|
| \( \Delta_{\mathrm{f}} H^\circ_{298}\ (\text{kJ}\cdot\text{mol}^{-1}) \) | \( -277{,}6 \) | 0 | \( -393{,}5 \) | \( -285{,}8 \) |
Giá trị của t bằng bao nhiêu?
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến phần nguyên)
Câu 5. Cho bốn amino acid: alanine (Ala), phenylalanine (Phe), lysine (Lys), aspartic acid (Asp) có công thức cấu tạo như sau:

Tiến hành điện di dung dịch gồm bốn amino acid trên tại \( \text{pH} = 6 \) thu được kết quả như minh hoạ ở hình sau đây:

Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là \( \text{pH}_{\mathrm{I}} \). Cho các giá trị \( \text{pH}_{\mathrm{I}} \) được đánh số từ 1 đến 4: 2,98 (1); 6,11 (2); 9,87 (3); 5,91 (4). Gán số thứ tự giá trị \( \text{pH}_{\mathrm{I}} \) tương ứng với các amino acid: Ala, Phe, Lys, Asp và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…).
Câu 6. Hiện nay người ta sản xuất ammonia không từ \( \text{N}_2 \) và \( \text{H}_2 \) tinh khiết mà tiến hành từ sự chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí (chứa 21,03% \( \text{O}_2 \), 78,02% \( \text{N}_2 \); còn lại là khí hiếm), hơi nước và khí thiên nhiên (có thành phần chính là khí methane).
Phản ứng điều chế \( \text{H}_2 \):
\[ \text{CH}_4(g) + 2\text{H}_2\text{O}(g) \xrightarrow{\quad} \text{CO}_2(g) + 4\text{H}_2(g) \quad (1) \]
Phản ứng khử \( \text{O}_2 \) để thu \( \text{N}_2 \) trong không khí:
\[ \text{CH}_4(g) + 2\text{O}_2(g) \xrightarrow{\quad} \text{CO}_2(g) + 2\text{H}_2\text{O}(g) \quad (2) \]
Phản ứng tổng hợp \( \text{NH}_3 \):
\[ \text{N}_2(g) + 3\text{H}_2(g) \xrightleftharpoons{\quad} 2\text{NH}_3(g) \quad (3) \]
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của các phản ứng (1) và (2) là 100%.
Tổng khối lượng khí methane và hơi nước cần dùng để tạo đủ lượng \( \text{N}_2 \) và \( \text{H}_2 \) (theo tỉ lệ 1 : 3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp \( \text{NH}_3 \), hiệu suất tổng hợp \( H = 30\% \)) để sản xuất 7,65 tấn khí \( \text{NH}_3 \) là m tấn. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
