Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 7 là nguồn tài liệu học tập chuyên sâu môn Hóa học dành riêng cho học sinh lớp 12, do đội ngũ thuvienhoclieu.com trực tiếp biên soạn cho năm học 2026. Đây là bộ đề ôn thi giữa học kỳ 1 môn Hóa 12 được xây dựng nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và tạo nền tảng vững chắc cho lộ trình chuẩn bị thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm Este và Lipit, Carbohydrate, cùng các hợp chất Amin và Amino acid, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học. Thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng, bản đề hoá 12 này không chỉ giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh, tối ưu hóa thao tác chọn đáp án mà còn tăng cường khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài tập thực tiễn phức tạp.
Việc thực hành trực tuyến trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm ôn tập ưu việt, đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 đang trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Nền tảng cung cấp giao diện thân thiện, cho phép người dùng làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, xem kết quả và đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành, từ đó dễ dàng theo dõi lộ trình tiến bộ của bản thân. Mỗi bộ đề thi lớp 12 tại website đều được phân loại rõ ràng từ các câu hỏi lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề thi thực tế của Bộ Giáo dục. Nhờ phương pháp tiếp cận này, các em có thể nâng cao năng lực tư duy hóa học, làm chủ các dạng bài tập mới và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện trong kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết $\pi$.
B. Ở điều kiện thích hợp, $1\text{ mol}$ trilinolein tác dụng được tối đa với $6\text{ mol H}_2$.
C. Trilinolein có công thức phân tử là $\text{C}_{57}\text{H}_{98}\text{O}_6$.
D. Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là ester?
A. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
B. $\text{HCOOCH}_3$.
C. $\text{CH}_3\text{COOH}$.
D. $\text{C}_6\text{H}_5\text{COOCH}_3$.
Câu 3. Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. sodium chloride.
B. glucose.
C. saccharose.
D. amine.
Câu 4. Dung dịch saccharose có phản ứng
A. hòa tan $\text{Cu(OH)}_2$ tạo thành dung dịch màu xanh lam.
B. làm mất màu dung dịch nước bromine.
C. với dung dịch $\text{I}_2$ tạo thành dung dịch màu xanh tím.
D. với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại $\text{Ag}$.
Câu 5. Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu ($\approx 100\%$) sau:

Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện li?
A. $1,50$.
B. $3,22$.
C. $11,5$.
D. $6,96$.
Câu 6. Phương pháp phổ khối lượng (MS) được sử dụng để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A. trimethylamine.
B. ethyl alcohol.
C. methyl acetate.
D. acetic acid.
Câu 7. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:
A. phản ứng màu của protein.
B. sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
C. phản ứng thủy phân của protein.
D. sự đông tụ của protein do acid.
Câu 8. Thủy phân tripeptide Y mạch hở thu được glycine, alanine và valine. Bằng các thí nghiệm khác đã xác định được Y có amino acid đầu C là valine, amino acid đầu N là glycine. Công thức cấu tạo của Y là
A. Val-Ala-Gly.
B. Gly-Ala-Val.
C. Val-Gly-Ala.
D. Ala-Gly-Val.
Câu 9. Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
A. Amylose và cellulose.
B. Amylose và amylopectin.
C. Glucose và fructose.
D. Glucose và galactose.
Câu 10. Để chuyển hóa dầu mỡ động thực vật thành xà phòng người ta thực hiện quá trình
A. xà phòng hóa dầu mỡ động thực vật.
B. hydrogen hóa dầu mỡ.
C. oxi hóa dầu mỡ động thực vật ở nhiệt độ cao.
D. làm lạnh dầu mỡ động thực vật.
Câu 11. Công thức cấu tạo của acid béo dưới đây có tên là

A. Linoleic acid.
B. Palmitic acid.
C. Stearic acid.
D. Oleic acid.
Câu 12. Glucose có thể lên men tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sau đây?
A. $\text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-CHO} + \text{Br}_2 + \text{H}_2\text{O} \longrightarrow \text{CH}_2\text{OH-}[\text{CHOH}]_4\text{-COOH} + 2\text{HBr}$.
B. $2\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + \text{Cu(OH)}_2 \longrightarrow (\text{C}_6\text{H}_{11}\text{O}_6)_2\text{Cu} + 2\text{H}_2\text{O}$.
C. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH}$.
D. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$.
Câu 13. “Chất béo là triester của… (1)… với các… (2)… gọi chung là các triglyceride.” Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. glycerol, acetic acid.
B. glycerol, acid béo.
C. ethylene glycol, acid béo.
D. methyl alcohol, acid béo.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng về peptide?
A. Dipeptide (mạch hở) là chất mà phân tử gồm 2 đơn vị $\alpha$-amino acid.
B. Khi đun nóng peptide với dung dịch kiềm sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân.
C. Phân tử peptide gồm các đơn vị $\alpha$-amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
D. Gly-gly phản ứng với $\text{Cu(OH)}_2$ trong môi trường kiềm tạo dung dịch phức màu tím.
Câu 15. Cho 3 giọt dung dịch $\text{CuSO}_4$ $2\%$ và $1\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaOH}$ $30\%$ vào ống nghiệm. Thêm tiếp khoảng $2\text{ mL}$ dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều ống nghiệm, dung dịch thu được sẽ có màu gì?
A. Vàng.
B. Xanh.
C. Đỏ.
D. Tím.
Câu 16. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây phản ứng với nitrous acid ($\text{HNO}_2$) sinh ra khí $\text{N}_2$ và alcohol?
A. $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.
B. $\text{CH}_3\text{NHCH}_3$.
C. $\text{HCOOCH}_3$.
D. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{NH}_2$.
Câu 17. Sodium lauryl sulfate là một trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức cấu tạo như sau:

Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?
A. Ưa nước.
B. Không phân cực.
C. Kị nước.
D. Tạo kết tủa với nước cứng.
Câu 18. Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
A. $\text{H}_2$ (xt $\text{Ni}$, $t^\circ$).
B. $\text{CH}_3\text{OH}$ (xt $\text{HCl}$).
C. $\text{Cu(OH)}_2/\text{OH}^-$.
D. $[\text{Ag(NH}_3)_2]\text{OH}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm nhỏ bông và khoảng $2\text{ mL}$ dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ $70\%$.
Bước 2: Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 3: Để nguội, lấy $1\text{ mL}$ dung dịch trong ống (1) cho vào ống (2).
Bước 4: Cho từ từ dung dịch $\text{NaOH}$ $10\%$ vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
Bước 5: Cho tiếp 5 giọt dung dịch $\text{CuSO}_4$ $5\%$. Lắc đều và đun nóng nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở bước 1, có thể thay dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ $70\%$ bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ $98\%$. __________
b) Ở bước 2 xảy ra phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid tạo thành glucose và fructose. __________
c) Ở bước 5, hiện tượng thu được ban đầu tạo kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần và thu được dung dịch xanh lam, cuối cùng thì kết tủa đỏ gạch xuất hiện sau khi đun nóng. __________
d) Ở bước 4, mục đích duy nhất thêm dung dịch $\text{NaOH}$ để trung hòa lượng acid còn dư. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình dưới:

a) Khi cho valine tác dụng với acid $\text{HCl}$ thu được muối có công thức phân tử là $\text{C}_5\text{H}_{12}\text{NO}_2\text{Cl}$. __________
b) Ở điều kiện thường, valine là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, có vị ngọt. __________
c) Công thức phân tử của valine là $\text{C}_5\text{H}_{10}\text{NO}_2$. __________
d) Valine là hợp chất hữu cơ đa chức. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Isoamyl acetate ($\text{d}=0,876\text{ g/mL}$) có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,. Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu $15\text{ mL}$ isoamyl alcohol ($\text{d}=0,810\text{ g/mL}$), $10\text{ mL}$ acetic acid ($\text{d} = 1,049\text{ g/mL}$) và $7,0\text{ mL}$ $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch $\text{Na}_2\text{CO}_3$ $10\%$ vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp $20\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaCl}$ bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
a) Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là $68\%$ và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất $6\%$ thì thể tích isoamyl acetate thu được là $13,1\text{ mL}$. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) __________
b) Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm $-\text{OH}$ của alcohol bằng gốc $\text{CH}_3\text{COO}^-$. __________
c) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. __________
d) Thêm dung dịch $\text{Na}_2\text{CO}_3$ ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Biểu đồ sau thể hiện độ hoạt động của các enzyme A, B, C xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể theo pH của môi trường phản ứng:

Trong số các enzyme đã nêu trong biểu đồ, amylase là một enzyme tiêu hóa chủ yếu được tiết ra bởi tuyến nước bọt, có tác dụng thủy phân tinh bột thành maltose. Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hóa, lần lượt có trong dịch vị và ruột non với vai trò phân giải protein. Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ.
a) Enzyme A là trypsin. __________
b) Khi con người sử dụng thức ăn có tinh bột, enzyme amylase trong nước bọt sẽ thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. __________
c) Glucose bị thủy phân chậm nhờ enzyme tạo thành $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$ đồng thời giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống cơ thể, glucose còn chuyển hóa thành glycogen được lưu trữ ở gan. __________
d) Ở ruột non, phần lớn tinh bột bị oxi hóa thành glucose. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Thủy phân ester có công thức phân tử $\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2$ trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2. Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài $2,4\text{ m}$, chiều rộng $2,0\text{ m}$ được tráng lên một mặt bởi lớp bạc có bề dày là $0,1\ \mu\text{m}$. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch glucose $0,5\text{ M}$. Biết hiệu suất tráng bạc tính theo glucose là $80\%$, khối lượng riêng của bạc là $10,49\text{ gam/cm}^3$. Tính giá trị của V. (Kết quả được lấy đến hàng phần mười).
Đáp án: __________
Câu 3. Một học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế ester bằng cách đun hỗn hợp gồm acetic acid với một alcohol (ROH) sử dụng sulfuric acid đặc làm xúc tác.
$\text{CH}_3\text{COOH} + \text{ROH} \stackrel{\text{H}_2\text{SO}_4\text{ đặc, } t^\circ}{\rightleftharpoons} \text{CH}_3\text{COOR} + \text{H}_2\text{O}$
Sau thí nghiệm, phân tách sản phẩm và tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của ester vừa thu được. Kết quả phân tích phổ MS cho thấy ester này có phân tử khối là 88. Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử ester trên là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Hydrogen hóa chất béo lỏng để chuyển thành chất béo rắn là quá trình phá vỡ các liên kết $\text{C=C}$ để chuyển thành các liên kết $\text{C-C}$. Chất béo E có chứa X (cấu tạo hình dưới) và các triglyceride no.

Hydrogen hóa hoàn toàn $10\text{ kg}$ E thu được tối đa $10,05\text{ kg}$ chất béo no. Thành phần $\%$ theo khối lượng của X có trong E là bao nhiêu $\%$? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: __________
Câu 5. Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử $\text{C}_3\text{H}_9\text{N}$?
Đáp án: __________
Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(1) Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là gluconic acid.
(2) Dung dịch saccharose có thể hòa tan $\text{Cu(OH)}_2$ trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(3) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói.
(4) Trong amilopectin, các gốc $\alpha$-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.
(5) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.
(6) Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng $\text{C}_6(\text{H}_2\text{O})_6$.
Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng (Câu 123; 146; 2356;…).
Đáp án: __________
