Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 3

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 3 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Hóa học dành cho học sinh lớp 12, được đội ngũ thuvienhoclieu biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2026 – 2027. Đây là bộ đề thi giữa học kì 1 môn Hóa 12 chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ học sinh xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT hiệu quả. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm Carbohydrate, Ester – Lipit và Amine, đòi hỏi học sinh phải rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh và chọn đáp án chính xác. Thông qua các câu hỏi mang tính ứng dụng cao, đây chính là dạng đề trắc nghiệm hoá 12 giúp các em học sinh nắm vững phương pháp vận dụng kiến thức vào thực tiễn và chuẩn bị tâm thế vững vàng cho kỳ thi đại học sắp tới.

Trải nghiệm giải các bộ đề ôn thi lớp 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối đa cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026 với giao diện dễ dùng và tính năng làm bài nhiều lần. Sau khi nộp bài, học sinh có thể lập tức xem đáp án và theo dõi kết quả học tập để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân qua từng giai đoạn ôn luyện. Giá trị cốt lõi của môn Hóa học trên website nằm ở hệ thống câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế của các kỳ thi lớn. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức mà còn giúp các em tiết kiệm thời gian ôn tập đáng kể trong khi vẫn đạt được hiệu quả học tập tối ưu.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

 

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, $1\text{ mol}$ glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là $2880\text{ kJ}$. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có $300\text{ gam}$ gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là $80\%$. Giả sử $60\%$ lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Tính năng lượng (Q) theo kcal giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn glucose trên (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Cho biết: $1\text{ kcal} = 1000\text{ cal} = 4184\text{ J}$.
A. $153$
B. $612$
C. $459$
D. $306$

Câu 2. Thành phần chính của xà phòng là
A. muối của acid vô cơ.
B. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
C. muối của acid hữu cơ.
D. muối sodium hoặc potassium của acid.

Câu 3. Công thức phân tử của maltose là
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
B. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
C. $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$.
D. $\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5$.

Câu 4. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. $(\text{CH}_3)_2\text{NH}$.
B. $\text{CH}_3\text{NHC}_2\text{H}_5$.
C. $(\text{C}_2\text{H}_5)_3\text{N}$.
D. $\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2$.

Câu 5. Chất béo có thể được dùng sản xuất xà phòng thông qua phản ứng
A. trung hòa
B. trùng hợp.
C. xà phòng hóa.
D. oxi hóa.

Câu 6. Phân tử glucose ở dạng mạch hở có
A. $5$ nhóm -OH và $1$ nhóm -COOH.
B. $6$ nhóm -OH.
C. $4$ nhóm -OH, $1$ nhóm -CHO và $1$ nhóm -C=O.
D. $5$ nhóm -OH và $1$ nhóm -CHO.

Câu 7. Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
A. Ethanol.
B. Propyl amine.
C. Aniline.
D. Methylamine.

Câu 8. Để nhận biết dung dịch hồ tinh bột và dung dịch glucose người ta không thể dùng
A. $\text{NaOH}$.
B. thuốc thử Tollens.
C. $\text{Cu(OH)}_2$.
D. $\text{I}_2$.

Câu 9. Thủy phân ester X (no, đơn chức, mạch hở) trong dung dịch $\text{NaOH}$, đun nóng, thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và sodium acetate. Công thức của X là
A. $\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3$.
B. $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$.
C. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
D. $\text{HCOOCH}_3$.

Câu 10. Ethyl acetate thường được dùng làm dung môi trong tách chiết, để điều chế ethyl acetate cần thực hiện phản ứng ester hóa giữa 2 chất
A. $\text{HCOOH}$ và $\text{CH}_3\text{OH}$.
B. $\text{CH}_3\text{COOH}$ và $\text{CH}_3\text{OH}$.
C. $\text{CH}_2\text{=C(CH}_3\text{)COOH}$ và $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}$.
D. $\text{CH}_3\text{COOH}$ và $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.

Câu 11. Glucose có nhiều trong
A. rau xanh.
B. ngũ cốc.
C. quả nho chín.
D. cây mía.

Câu 12. Carbohydrate nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Cellulose.
B. Fructose.
C. Maltose.
D. Saccharose.

Câu 13. Glucose không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. $\text{Cu(OH)}_2$ ở nhiệt độ thường.
B. dung dịch $\text{NaCl}$.
C. nước $\text{Br}_2$.
D. dung dịch $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3, t^\circ$

Câu 14. Chất nào sau đây là ester?
A. $\text{CH}_3\text{COOH}$.
B. $\text{HOCH}_3$.
C. $(\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5$.
D. $\text{C}_2\text{H}_5\text{COOH}$.

Câu 15. Nhược điểm lớn nhất của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chất giặt rửa tổng hợp
A. khó hòa tan trong nước.
B. không có hiệu quả làm sạch tốt bằng xà phòng.
C. không sử dụng được với nước cứng.
D. khó phân hủy sinh học và gây ô nhiễm môi trường.

Câu 16. Tinh bột là polime thiên nhiên, có công thức phân tử là $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n$. Phân tử tinh bột được cấu tạo từ nhiều mắt xích
A. $\beta\text{-glucose}$.
B. $\beta\text{-fructose}$.
C. $\alpha\text{-glucose}$.
D. $\alpha\text{-fructose}$.

Câu 17. Khi thủy phân saccharose thì thu được
A. glucose.
B. fructose.
C. glucose và fructose.
D. ethyl alcohol.

Câu 18. Thực hiện thí nghiệm: Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa sẵn $\text{Cu(OH)}_2$ trong dung dịch $\text{NaOH}$ loãng, lắc đều và đun nóng nhẹ, hiện tượng quan sát được là
A. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
B. Không có hiện tượng gì xảy ra.
C. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và xuất hiện kết tủa.
D. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam trong suốt.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucose bằng dung dịch $\text{AgNO}_3$ trong $\text{NH}_3$ (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho $1\text{ mL}$ dung dịch $\text{AgNO}_3$ $1\%$ vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch $\text{NH}_3$ cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm $3 – 5$ giọt glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở $60 – 70^\circ\text{C}$ trong vài phút.
Nhận định sau đúng hay sai:
a) Phân tử glucose có nhóm chứa nhóm carboxyl. __________
b) Kết thúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch. __________
c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ thì đều thu được kết tủa tương tự. __________
d) Từ $1,8\text{ kg}$ glucose nhà máy sẽ tráng được tối đa $2834$ tấm gương hình tròn đường kính $68\text{ cm}$, với độ dày lớp bạc $0,2\mu\text{m}$. Biết khối lượng riêng của bạc là $10,5\text{ gam/cm}^3$, $\pi = 3,14$. __________

Câu 2. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước. Tinh bột là hợp chất có nhiều trong thực phẩm hằng ngày.
a) Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu tím. __________
b) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo thành glucose. __________
c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. __________
d) Quá trình thuỷ phân tinh bột tạo chất trung gian A có chứa $2$ liên kết $\alpha\text{-1,4-glycoside}$ và $1$ liên kết $\alpha\text{-1,6-glycoside}$ thì công thức phân tử của A là $\text{C}_{24}\text{H}_{40}\text{O}_{20}$. __________

Câu 3. Mùi tanh của cá chủ yếu được gây nên bởi một số amine, nhiều nhất là trimethylamine.
a) Trimethylamine là một amine bậc II. __________
b) Công thức phân tử của trimethylamine là $\text{C}_3\text{H}_9\text{N}$. __________
c) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường. __________
d) Để khử mùi tanh của cá nên rửa cá với nước cốt chanh. __________

Câu 4. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo theo các bước sau:
Bước 1: Cho $2\text{ gam}$ chất béo và khoảng $4\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaOH}$ $40\%$ vào bát sứ.
Bước 2: Đun hỗn hợp trong khoảng $10$ phút và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm bổ sung thêm nước.
Bước 3: Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng $30\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaCl}$ bão hòa, khuấy nhẹ, để nguội hỗn hợp.
a) Sản phẩm thí nghiệm là muối của acid béo và glycerol. __________
b) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy. __________
c) Ở bước 1, nếu dùng dung dịch $\text{KOH}$ thì vẫn thu được xà phòng. __________
d) Nếu lượng phản ứng vừa đủ thì khối lượng xà phòng thu được luôn lớn hơn khối lượng chất béo. __________

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Thủy phân ester E bằng dung dịch $\text{NaOH}$ thu được sodium acetate và alcohol có $1$ nguyên tử carbon trong phân tử. Phân tử khối của E bằng bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 2. Amine X có công thức phân tử là $\text{C}_4\text{H}_{11}\text{N}$. Số đồng phân amine bậc II của X là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 3. Cho dung dịch chứa các chất: saccharose(1), maltose(2), glucose(3), tinh bột (4), methyl fomate(5). Các chất có khả năng hòa tan $\text{Cu(OH)}_2$ lần lượt theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
Đáp án: __________

Câu 4. Trong quá trình thực hiện phản ứng điều chế cellulose nitrate từ cellulose và nitric acid. Bằng cách cân khối lượng cellulose và sản phẩm đã rửa sạch sấy khô bạn Vương nhận thấy khối lượng sản phẩm lớn hơn $2,7\text{ gam}$. Em hãy tính giúp Vương có bao nhiêu mol $\text{HNO}_3$ đã tham gia phản ứng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________

Câu 5. Trong $1$ lít rượu vang $9,2^\circ$ có chứa $18\text{ gam}$ glucose. Hiệu suất của quá trình lên men để tạo loại rượu trên là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười). Biết khối lượng riêng $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$ là $0,8\text{ gam/mL}$, rượu được lên men trực tiếp dung dịch đường nho, các chất khác không tham gia phản ứng trong quá trình lên men.
Đáp án: __________

Câu 6. Cho dung dịch $\text{CH}_3\text{NH}_2$ dư lần lượt phản ứng với các dung dịch: $\text{FeCl}_3$(1), $\text{Mg(NO}_3\text{)}_2$(2), $\text{HCl}$ (3), $\text{BaCl}_2$ (4), $\text{AlCl}_3$(5). Liệt kê các trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án: __________

——————– HẾT ——————–

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận