Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 12 2026 2027 – Đề 4 là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc bộ môn Hóa học dành cho học sinh lớp 12, được đội ngũ thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026. Tài liệu này hướng đến mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT với cấu trúc nội dung bám sát các chuyên đề trọng tâm như Ester và Lipit, Carbohydrate, Amine và Amino acid, cùng Polymer. Đây là mẫu đề thi giữa học kỳ 1 môn Hóa 12 tiêu chuẩn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và vận dụng linh hoạt kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm lớp 11 môn Hóa sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc củng cố tư duy hóa học và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPT Quốc gia.
Việc thực hành các bộ đề ôn thi lớp 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập tối ưu cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân qua từng giai đoạn. Các câu hỏi môn Hóa học trên website được phân loại khoa học từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Hệ thống theo dõi kết quả thông minh không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức mà còn tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện, tạo đà vững chắc cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là polymer nhiệt dẻo.
B. Polymer thường tan nhiều trong nước.
C. Polymer thường dễ bay hơi.
D. Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 2. Trong thành phần của quả bông có $90\%$ cellulose về khối lượng. Trong phân tử cellulose các đơn vị $\beta$-glucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
A. liên kết $\beta$-1,2-glycoside.
B. liên kết $\beta$-1,4-glycoside.
C. liên kết $\beta$-1,6-glycoside.
D. liên kết $\beta$-1,3-glycoside.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ethyl acetate được dùng nhiều trong tách chiết.
B. Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
C. Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài.
D. Các ester thường dễ tan trong nước.
Câu 4. Carbohydrate nào sau đây bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens?
A. Glucose.
B. Tinh bột.
C. Saccharose.
D. Cellulose.
Câu 5. Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,… có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose nhờ xúc tác enzyme cellulase. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng
A. cắt mạch polymer.
B. trùng ngưng.
C. tăng mạch polymer.
D. giữ nguyên mạch polymer.
Câu 6. Cho các loại phản ứng: (1) phản ứng trùng hợp; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng trùng ngưng; (4) phản ứng tách. Hai loại phản ứng chính được sử dụng trong công nghiệp để tổng hợp polymer là
A. (1) và (2).
B. (1) và (4).
C. (2) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 7. Polyethylene được dùng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em,… Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây?
A. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{C}_6\text{H}_5$.
B. $\text{CH}_2=\text{CH}_2$.
C. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3$.
D. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{Cl}$.
Câu 8. Tên gọi của ester $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$ là
A. ethyl formate.
B. methyl formate.
C. methyl acetate.
D. ethyl acetate.
Câu 9. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
A. có bọt khí thoát ra.
B. xuất hiện màu tím.
C. có kết tủa trắng.
D. xuất hiện màu xanh.
Câu 10. Thủy phân triolein có công thức $(\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5$ trong dung dịch KOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
A. $\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COOK}$.
B. $\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COOK}$.
C. $(\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COO})_3\text{K}$.
D. $\text{C}_3\text{H}_5\text{COOK}$.
Câu 11. Dung dịch saccharose hoà tan được chất nào sau đây trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
A. $\text{CuO}$.
B. $\text{Fe(OH)}_2$.
C. $\text{Cu(OH)}_2$.
D. $\text{Al}_2\text{O}_3$.
Câu 12. Chất nào sau đây là amine bậc I?
A. $(\text{CH}_3)_3\text{N}$.
B. $\text{CH}_3\text{NH}_3\text{Cl}$.
C. $\text{C}_2\text{H}_5\text{NHC}_2\text{H}_5$.
D. $\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2$.
Câu 13. Chất nào sau đây khi phản ứng với nitric acid đặc tạo ra sản phẩm rắn màu vàng?
A. Glycine.
B. Gly-Ala.
C. Methylamine.
D. Lòng trắng trứng.
Câu 14. Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm methyl. Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?
A. 
B. 
C. 
D. ![]()
Câu 15. Chất nào sau đây được dùng làm thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{14}\text{COOH}$.
B. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{11}\text{OSO}_3\text{Na}$.
C. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COONa}$.
D. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_3\text{COONa}$.
Câu 16. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
A. sự đông tụ của protein nhờ nhiệt độ.
B. phản ứng màu của protein.
C. sự đông đặc của chất béo no.
D. phản ứng thủy phân của protein.
Câu 17. Chất X có công thức $\text{H}_2\text{N}-\text{CH}(\text{CH}_3)\text{COOH}$. Tên gọi của X là
A. valine.
B. alanine.
C. glycine.
D. glutamic acid.
Câu 18. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Fructose.
B. Maltose.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin ($\text{H}_2\text{N}-\text{C}_6\text{H}_4-\text{CH}_3$) qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:

Một nhóm nghiên cứu thực hiện quy trình này trong phòng thí nghiệm. Từ $10,7\text{ gam}$ p-toluidin, sau khi thực hiện các phản ứng, hiệu suất phản ứng của cả quá trình là h (%), thu được $11,1375\text{ gam}$ benzocain.
a) Giá trị của h là $66,7\%$ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). __________
b) Benzocain là hợp chất hữu cơ có tính lưỡng tính. __________
c) Acid p-aminobenzoic là một hợp chất hữu cơ tạp chức. __________
d) Toluidin thuộc cùng dãy đồng đẳng với aniline. __________
Câu 2. Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Glutamic acid có cấu trúc như hình vẽ bên dưới và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH tại đó tổng điện tích trong amino acid bằng không. Khi $\text{pH} < \text{pI}$ thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $\text{pH} > \text{pI}$ thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion)

a) Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng $\text{HOOC}-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COO}^-$. __________
b) Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di. __________
c) Tên thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid. __________
d) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa hai nhóm chức carboxyl. __________
Câu 3. Một trong những phương pháp điều chế ester là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc trong bình cầu 1 có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ở nhiệt độ thích hợp như hình sau:

a) Ethyl acetate hoặc ethyl ethanoate đều là tên gọi đúng của ester sinh ra trong thí nghiệm trên. __________
b) Phản ứng giữa ethanol và acetic acid khi có mặt xúc tác $\text{H}_2\text{SO}_4$ gọi là phản ứng ester hóa. __________
c) Ngoài sản phẩm ester và nước thì trong quá trình thí nghiệm còn sinh ra một số sản phẩm phụ. __________
d) Nếu tiến hành thí nghiệm với $46,0\text{ gam}$ ethanol và $60,0\text{ gam}$ acetic acid, sau một thời gian thu được $22,0\text{ gam}$ chất lỏng ở bình hứng, thì kết luận rằng hiệu suất phản ứng ester hóa đúng bằng $25\%$ (không làm tròn) là hoàn toàn chính xác. __________
Câu 4. Thực hiện thí nghiệm “Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens” như sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch $\text{AgNO}_3$ vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.
a) Sau bước 2, xuất hiện lớp kết tủa trắng sáng bám trên thành ống nghiệm. __________
b) Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid. __________
c) Cellulose có phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng sản phẩm thuỷ phân hoàn toàn cellulose lại không có phản ứng với thuốc thử Tollens. __________
d) Thay dung dịch glucose bằng nước mật ong, hiện tượng quan sát sau bước 2 vẫn không thay đổi. __________
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 6 dưới đây:
(1) $6n\text{CO}_2 + 5n\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{chlorophyll}} (\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n + 6n\text{O}_2$
(2) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\text{ (glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{CH}_3-\text{CHOH}-\text{COOH}\text{ (lactic acid)}$
(3) $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n\text{ (tinh bột)} + n\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{H}^+, t^\circ} n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\text{ (glucose)}$
(4) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\text{ (glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$
(5) $(\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5\text{ (trisearin)} + 3\text{NaOH} \xrightarrow{t^\circ} 3\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COONa} + \text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3$
(6) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\text{ (glucose)} + 2[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]\text{OH} \xrightarrow{t^\circ} \text{CH}_2\text{OH}(\text{CHOH})_4\text{COONH}_4 + 2\text{Ag} + 3\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O}$
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: xà phòng hóa, quang hợp, lên men rượu, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (Ví dụ: 1234, 4321,..)
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); collagen (có ở da, sụn); myosin (có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?
Đáp án: __________
Câu 3. Amine X có tên gọi là propan-2-amine. X tác dụng với $\text{HNO}_2$ thu được hợp chất hữu cơ Y. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong phân tử fructose là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________
Câu 5. Peptide X có công thức như sau:

Trong peptide X có bao nhiêu liên kết peptide?
Đáp án: __________
Câu 6. Củ sắn khô chứa $38\%$ khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Dùng toàn bộ lượng ethyl alcohol thu được sau lên men $500\text{ kg}$ củ sắn khô để pha chế xăng E5, thể tích xăng E5 sản xuất được sau khi pha trộn là $2185\text{ (L)}$. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol khan là $0,8\text{ kg}\cdot\text{L}^{-1}$; xăng E5 có $5\%$ thể tích là ethyl alcohol khan, hiệu suất của cả quá trình lên men là h (%). Tính giá trị của h. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________
