Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 21 cung cấp thuật toán biến đổi đại số linh hoạt giúp rút gọn và giải quyết nhanh chóng các bài toán phân chia theo tỉ lệ. Bài giảng trọng tâm thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ. Nghiên cứu nội dung Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, học sinh nắm vững tính chất mở rộng $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a+c}{b+d} = \frac{a-c}{b-d}$, cũng như dãy ba tỉ số bằng nhau tương ứng với tỉ lệ của ba đại lượng. Thông qua kho đề trắc nghiệm Toán 7, các em làm chủ kĩ thuật tìm hai hoặc ba ẩn số khi biết tổng hoặc hiệu của chúng, ứng dụng tính toán số tiền đóng góp từ thiện hay số cây trồng của các lớp học sinh.
Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 7 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách đặt ẩn phụ k để giải các hệ thức tỉ số phức tạp. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 21 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi định kì.
Câu 1: Cho tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. $\frac{a}{b} = \frac{a+d}{b+c}$.
B. $\frac{a}{b} = \frac{a-c}{b+d}$.
C. $\frac{a}{b} = \frac{a+c}{b+d}$.
D. $\frac{a}{b} = \frac{a-d}{b-c}$.
Câu 2: Cho $\frac{x}{3} = \frac{y}{5}$ và $x + y = 16$. Giá trị của $x$ là:
A. $x = 6$.
B. $x = 8$.
C. $x = 10$.
D. $x = 12$.
Câu 3: Cho $\frac{x}{7} = \frac{y}{4}$ và $x – y = 12$. Giá trị của $y$ là:
A. $y = 28$.
B. $y = 20$.
C. $y = 12$.
D. $y = 16$.
Câu 4: Kí hiệu $a : b : c = 2 : 3 : 5$ tương đương với dãy tỉ số nào dưới đây?
A. $\frac{a}{3} = \frac{b}{2} = \frac{c}{5}$.
B. $\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}$.
C. $\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}$.
D. $\frac{a}{2} = \frac{b}{5} = \frac{c}{3}$.
Câu 5: Cho dãy tỉ số $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}$. Đẳng thức nào sau đây viết sai?
A. $\frac{a}{b} = \frac{a+c+e}{b+d+f}$.
B. $\frac{a}{b} = \frac{a-c+e}{b-d+f}$.
C. $\frac{a}{b} = \frac{a+c-e}{b+d+f}$.
D. $\frac{a}{b} = \frac{a-c-e}{b-d-f}$.
Câu 6: Tìm hai số $x$ và $y$ biết $\frac{x}{2} = \frac{y}{5}$ và $x + y = 21$.
A. $x = 6;\ y = 15$.
B. $x = 8;\ y = 13$.
C. $x = 15;\ y = 6$.
D. $x = 4;\ y = 17$.
Câu 7: Ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được 120 cây. Số cây của ba lớp tỉ lệ với 7; 8; 9. Số cây lớp 7A trồng là:
A. $45\text{ cây}$.
B. $40\text{ cây}$.
C. $50\text{ cây}$.
D. $35\text{ cây}$.
Câu 8: Cho $\frac{x}{11} = \frac{y}{17}$ và $x – y = 12$. Giá trị của $x$ là:
A. $x = 34$.
B. $x = -22$.
C. $x = -34$.
D. $x = 22$.
Câu 9: Ba nhà đầu tư góp vốn theo tỉ lệ 2 : 3 : 4. Lợi nhuận 72 triệu đồng chia theo tỉ lệ góp vốn. Số tiền nhà thứ hai nhận được là:
A. $16\text{ triệu đồng}$.
B. $32\text{ triệu đồng}$.
C. $20\text{ triệu đồng}$.
D. $24\text{ triệu đồng}$.
Câu 10: Độ dài ba cạnh tam giác tỉ lệ với 2; 3; 4. Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6 cm. Cạnh nhỏ nhất dài:
A. $4\text{ cm}$.
B. $8\text{ cm}$.
C. $6\text{ cm}$.
D. $12\text{ cm}$.
Câu 11: Tìm hai số $x, y$ thỏa mãn $\frac{x}{9} = \frac{y}{11}$ và $x + y = 40$.
A. $x = 18;\ y = 22$.
B. $x = 22;\ y = 18$.
C. $x = 16;\ y = 24$.
D. $x = 20;\ y = 20$.
Câu 12: Cho $\frac{x}{3} = \frac{y}{4}$ và $2x + y = 30$. Giá trị của $y$ là:
A. $y = 9$.
B. $y = 12$.
C. $y = 15$.
D. $y = 16$.
Câu 13: Tỉ số sản phẩm của hai công nhân là 0,95. Người này làm nhiều hơn người kia 10 sản phẩm. Người làm nhiều hơn đạt:
A. $180\text{ sản phẩm}$.
B. $190\text{ sản phẩm}$.
C. $210\text{ sản phẩm}$.
D. $200\text{ sản phẩm}$.
Câu 14: Cho $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$ và $x + 2y – z = 8$. Giá trị của $z$ là:
A. $z = 8$.
B. $z = 6$.
C. $z = 4$.
D. $z = 10$.
Câu 15: Một tam giác có chu vi 45 cm và ba cạnh tỉ lệ với 3; 5; 7. Cạnh lớn nhất của tam giác có độ dài là:
A. $15\text{ cm}$.
B. $21\text{ cm}$.
C. $18\text{ cm}$.
D. $24\text{ cm}$.
Câu 16: Cho $\frac{a}{2} = \frac{b}{3}$ và $\frac{b}{4} = \frac{c}{5}$. Biểu diễn nào sau đây là đúng?
A. $\frac{a}{2} = \frac{b}{12} = \frac{c}{5}$.
B. $\frac{a}{6} = \frac{b}{12} = \frac{c}{10}$.
C. $\frac{a}{8} = \frac{b}{12} = \frac{c}{15}$.
D. $\frac{a}{8} = \frac{b}{12} = \frac{c}{20}$.
Câu 17: Ba tổ từ thiện ủng hộ tổng cộng 450 triệu đồng theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Số tiền tổ đóng góp nhiều nhất là:
A. $210\text{ triệu đồng}$.
B. $150\text{ triệu đồng}$.
C. $180\text{ triệu đồng}$.
D. $240\text{ triệu đồng}$.
Câu 18: Cho $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}$ và $x + y + z = -30$. Bộ ba số $(x; y; z)$ là:
A. $(-4; -6; -10)$.
B. $(-8; -12; -20)$.
C. $(-6; -9; -15)$.
D. $(-5; -10; -15)$.
Câu 19: Cho $\frac{x}{y} = \frac{2}{3}$ và $x^2 + y^2 = 52$ với $x, y > 0$. Tổng $x + y$ bằng:
A. $8$.
B. $10$.
C. $12$.
D. $14$.
Câu 20: Cho $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$. Tỉ số $\frac{2a + 3c}{2b + 3d}$ có giá trị luôn bằng tỉ số nào dưới đây?
A. $\frac{2a}{3b}$.
B. $\frac{3c}{2d}$.
C. $\frac{a+c}{b-d}$.
D. $\frac{a}{b}$.
