Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 22 làm sáng tỏ mối quan hệ phụ thuộc đồng biến giữa hai đại lượng biến thiên trong khoa học kĩ thuật và đời sống thực tế. Đơn vị kiến thức mô hình hóa thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là điểm nhấn ứng dụng của Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ. Khám phá Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận, người học làm chủ công thức liên hệ $y = kx$ với hệ số tỉ lệ $k \ne 0$, tính chất tỉ số hai giá trị tương ứng luôn không đổi, và tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia. Sử dụng chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Toán 7, học sinh giải quyết thuần thục các bài toán quãng đường chuyển động đều, khối lượng nguyên liệu làm bánh và bài toán chia phần tỉ lệ thuận.

Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn bài tập trắc nghiệm lớp 7 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ lập bảng giá trị tương ứng và biểu diễn đại lượng này qua đại lượng kia. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 22 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng toán học thực nghiệm vững vàng.

Câu 1: Đại lượng $y$ tỉ lệ thuận với đại lượng $x$ theo hệ số tỉ lệ $k$ ($k \neq 0$) theo công thức:
A. $y = \frac{k}{x}$.
B. $y = k \cdot x$.
C. $y = k + x$.
D. $y = k – x$.

Câu 2: Nếu $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo hệ số tỉ lệ 3 thì $x$ tỉ lệ thuận với $y$ theo hệ số:
A. $-3$.
B. $3$.
C. $-\frac{1}{3}$.
D. $\frac{1}{3}$.

Câu 3: Cho $y$ tỉ lệ thuận với $x$, biết khi $x = 2$ thì $y = -6$. Hệ số tỉ lệ của $y$ đối với $x$ là:
A. $k = -3$.
B. $k = 3$.
C. $k = -\frac{1}{3}$.
D. $k = \frac{1}{3}$.

Câu 4: Bảng giá trị nào dưới đây xác định hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận?
A.

x 1 2
y 3 5

B.

x 2 4
y 6 10

C.

x 2 3
y 6 9

D.

x 3 6
y 9 15

Câu 5: Cứ $100\text{ g}$ đậu tương có $34\text{ g}$ protein. Trong $250\text{ g}$ đậu tương có lượng protein là:
A. $75\text{ g}$.
B. $80\text{ g}$.
C. $90\text{ g}$.
D. $85\text{ g}$.

Câu 6: Một xe chạy với tốc độ không đổi $60\text{ km/h}$. Quãng đường xe đi trong $2,5\text{ giờ}$ là:
A. $120\text{ km}$.
B. $150\text{ km}$.
C. $160\text{ km}$.
D. $180\text{ km}$.

Câu 7: Cho $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo hệ số $a = -2$. Khi $x = -4$ thì giá trị của $y$ là:
A. $y = 8$.
B. $y = -8$.
C. $y = 6$.
D. $y = -6$.

Câu 8: Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích $10\text{ cm}^3$ và $15\text{ cm}^3$. Thanh hai nặng hơn thanh một $40\text{ g}$. Thanh một nặng:
A. $60\text{ g}$.
B. $70\text{ g}$.
C. $80\text{ g}$.
D. $90\text{ g}$.

Câu 9: Chia 1 tấn gạo thành ba phần tỉ lệ với $2; 3; 5$. Khối lượng của phần lớn nhất là:
A. $500\text{ kg}$.
B. $400\text{ kg}$.
C. $600\text{ kg}$.
D. $450\text{ kg}$.

Câu 10: Cho $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo hệ số $a$, $x$ tỉ lệ thuận với $z$ theo hệ số $b$. Khi đó $y$ tỉ lệ thuận với $z$ theo hệ số:
A. $\frac{a}{b}$.
B. $\frac{b}{a}$.
C. $a + b$.
D. $a \cdot b$.

Câu 11: Biết $4,5\text{ kg}$ củ sắn tươi thu được $1\text{ kg}$ tinh bột. Hỏi $90\text{ kg}$ sắn tươi thu được bao nhiêu bột?
A. $18\text{ kg}$.
B. $20\text{ kg}$.
C. $25\text{ kg}$.
D. $15\text{ kg}$.

Câu 12: Hai xưởng có 25 và 30 thợ. Xưởng hai may nhiều hơn xưởng một 20 bộ mỗi ngày. Xưởng một may được:
A. $80\text{ bộ}$.
B. $90\text{ bộ}$.
C. $100\text{ bộ}$.
D. $120\text{ bộ}$.

Câu 13: Cho biết $y = 2,5x$. Giá trị của $x$ tương ứng khi $y = 10$ là:
A. $x = 25$.
B. $x = 2,5$.
C. $x = 5$.
D. $x = 4$.

Câu 14: Chia $1,5\text{ lít}$ dung dịch thành ba phần tỉ lệ với $4; 5; 6$. Thể tích của phần nhỏ nhất là:
A. $0,4\text{ lít}$.
B. $0,5\text{ lít}$.
C. $0,6\text{ lít}$.
D. $0,3\text{ lít}$.

Câu 15: Chi phí sơn tường tỉ lệ thuận diện tích với đơn giá $20\ 000\text{ đ/m}^2$. Tiền công sơn bức tường $35\text{ m}^2$ là:
A. $600\ 000\text{ đ}$.
B. $650\ 000\text{ đ}$.
C. $700\ 000\text{ đ}$.
D. $750\ 000\text{ đ}$.

Câu 16: Nếu đại lượng $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo hệ số $-0,5$ thì biểu thức biểu diễn $y$ là:
A. $y = \frac{-0,5}{x}$.
B. $y = -0,5x$.
C. $y = x – 0,5$.
D. $y = -2x$.

Câu 17: Chia 635 cuốn sách cho ba lớp tỉ lệ với sĩ số 40, 42, 45 học sinh. Lớp có 42 học sinh nhận được:
A. $210\text{ cuốn}$.
B. $200\text{ cuốn}$.
C. $225\text{ cuốn}$.
D. $215\text{ cuốn}$.

Câu 18: Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận với nhau. Biết khi $x_1 = 3$ thì $y_1 = 9$. Khi $x_2 = 7$ thì $y_2$ bằng:
A. $18$.
B. $21$.
C. $24$.
D. $27$.

Câu 19: Bơm đầy bể một mất 4,5 giờ. Bể hai có cùng đáy nhưng sâu gấp đôi bể một. Thời gian bơm đầy bể hai là:
A. $6,0\text{ giờ}$.
B. $8,0\text{ giờ}$.
C. $9,0\text{ giờ}$.
D. $7,5\text{ giờ}$.

Câu 20: Ô tô đi quãng đường 120 km hết 2 giờ. Giữ nguyên tốc độ, ô tô đi quãng đường 180 km hết:
A. $2,5\text{ giờ}$.
B. $4,0\text{ giờ}$.
C. $3,5\text{ giờ}$.
D. $3,0\text{ giờ}$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận