Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6 đóng vai trò mắt xích tổng duyệt toàn bộ các kiến thức về tỉ số, tỉ lệ thức và hai quy luật tương quan đại lượng cơ bản. Phần ôn tập chuyên đề thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này hoàn thành trọn vẹn mục tiêu của Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ. Khi thực hành nội dung Bài tập cuối chương VI, học sinh có cơ hội xâu chuỗi phương pháp tìm ẩn số trong tỉ lệ thức, vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán phân chia tài chính, di sản, và giải thích các bài toán quy đổi đơn vị đo lường quốc tế. Kho đề trắc nghiệm Toán 7 hỗ trợ người học rèn luyện phản xạ tính nhẩm nhanh, nhận diện các bẫy đổi dấu phân số và nâng cao năng lực mô hình hóa toán học.
Địa chỉ học tập dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa toàn diện, hỗ trợ học sinh ôn tập chuẩn bị cho các bài kiểm tra giữa kì hiệu quả. Chuyên mục giải trắc nghiệm 7 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố toàn diện kĩ năng giải toán có lời văn từ đơn giản đến phức tạp. Đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bám sát các dạng bài đánh giá năng lực định kì của chương trình mới. Thí sinh được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả chuẩn xác kèm lời giải đáp án chi tiết cho từng câu hỏi. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết số học và đại lượng vững vàng trước kì thi.\
Câu 1: Lập các tỉ lệ thức từ bốn số $0,2;\ 0,3;\ 0,8;\ 1,2$. Tỉ lệ thức nào dưới đây được lập sai?
A. $\frac{0,2}{0,3} = \frac{0,8}{1,2}$.
B. $\frac{0,2}{0,8} = \frac{0,3}{1,2}$.
C. $\frac{1,2}{0,8} = \frac{0,3}{0,2}$.
D. $\frac{0,2}{1,2} = \frac{0,8}{0,3}$.
Câu 2: Tìm thành phần chưa biết $x$ trong tỉ lệ thức $\frac{x}{2,5} = \frac{10}{15}$.
A. $x = 1,5$.
B. $x = \frac{5}{3}$.
C. $x = \frac{3}{5}$.
D. $x = 2,0$.
Câu 3: Biết $1\text{ inch} = 2,54\text{ cm}$. Chiều cao $170\text{ cm}$ làm tròn đến hàng đơn vị inch xấp xỉ bằng:
A. $67\text{ inch}$.
B. $65\text{ inch}$.
C. $69\text{ inch}$.
D. $71\text{ inch}$.
Câu 4: Số đo ba góc $A, B, C$ của tam giác $ABC$ tỉ lệ với 5; 6; 7. Số đo của góc lớn nhất là:
A. $50^\circ$.
B. $60^\circ$.
C. $70^\circ$.
D. $80^\circ$.
Câu 5: Ba đội làm cùng khối lượng đường trong 4, 5, 6 ngày. Đội một nhiều hơn đội hai 3 người. Số công nhân đội ba là:
A. $12\text{ người}$.
B. $10\text{ người}$.
C. $15\text{ người}$.
D. $8\text{ người}$.
Câu 6: Cho $x$ tỉ lệ thuận với $y$ hệ số 2; $y$ tỉ lệ nghịch với $z$ hệ số 3. Ta kết luận $x$ với $z$:
A. Tỉ lệ thuận với hệ số 6.
B. Tỉ lệ thuận với hệ số $\frac{2}{3}$.
C. Tỉ lệ nghịch với hệ số $\frac{3}{2}$.
D. Tỉ lệ nghịch với hệ số 6.
Câu 7: Giá vở 120 trang bằng 80% giá vở 200 trang. Cùng số tiền mua 16 vở 200 trang, mua được số cuốn 120 trang là:
A. $20\text{ quyển}$.
B. $18\text{ quyển}$.
C. $24\text{ quyển}$.
D. $22\text{ quyển}$.
Câu 8: Một tam giác có chu vi $48\text{ cm}$ và ba cạnh tỉ lệ với 3; 4; 5. Cạnh ngắn nhất có độ dài là:
A. $16\text{ cm}$.
B. $20\text{ cm}$.
C. $12\text{ cm}$.
D. $15\text{ cm}$.
Câu 9: Pha đồng và kẽm theo tỉ lệ $6 : 4$ tạo đồng thau. Khối lượng đồng cần để sản xuất $150\text{ kg}$ đồng thau là:
A. $60\text{ kg}$.
B. $80\text{ kg}$.
C. $100\text{ kg}$.
D. $90\text{ kg}$.
Câu 10: Thợ chính làm 12 chi tiết thì thợ phụ làm 8 chi tiết. Việc thợ chính làm trong 48 giờ thì thợ phụ làm trong:
A. $64\text{ giờ}$.
B. $72\text{ giờ}$.
C. $60\text{ giờ}$.
D. $80\text{ giờ}$.
Câu 11: Bốn lớp quyên góp sách tỉ lệ với sĩ số 38, 39, 40, 40. Lớp 7D hơn lớp 7A là 4 quyển. Tổng số sách 4 lớp gom được là:
A. $314\text{ quyển}$.
B. $320\text{ quyển}$.
C. $310\text{ quyển}$.
D. $304\text{ quyển}$.
Câu 12: Mua 121 cuốn sách gồm 3 loại giá 40k, 45k, 50k đồng với số tiền mỗi loại như nhau. Số sách loại 40k là:
A. $40\text{ cuốn}$.
B. $36\text{ cuốn}$.
C. $45\text{ cuốn}$.
D. $50\text{ cuốn}$.
Câu 13: Cho đẳng thức $3x = 4y$ với $x, y \neq 0$. Tỉ lệ thức nào dưới đây được lập không đúng?
A. $\frac{x}{4} = \frac{y}{3}$.
B. $\frac{x}{y} = \frac{4}{3}$.
C. $\frac{3}{y} = \frac{4}{x}$.
D. $\frac{x}{3} = \frac{y}{4}$.
Câu 14: Cho $\frac{x}{5} = \frac{y}{3}$ và $x + y = 16$. Tích của hai số $x \cdot y$ nhận giá trị bằng:
A. $45$.
B. $60$.
C. $50$.
D. $55$.
Câu 15: Cho $\frac{x}{9} = \frac{y}{4}$ và $x – y = -15$. Tổng hai số $x + y$ có giá trị bằng:
A. $-39$.
B. $-35$.
C. $39$.
D. $35$.
Câu 16: Tỉ số học sinh giữa 7A và 7B là $0,95$. Lớp 7B nhiều hơn lớp 7A là 2 bạn. Sĩ số lớp 7A là:
A. $40\text{ bạn}$.
B. $42\text{ bạn}$.
C. $38\text{ bạn}$.
D. $36\text{ bạn}$.
Câu 17: Đội 45 người làm 10 ngày xong nửa việc. Muốn hoàn thành nửa còn lại chỉ trong 5 ngày thì cần bổ sung:
A. $40\text{ người}$.
B. $45\text{ người}$.
C. $50\text{ người}$.
D. $90\text{ người}$.
Câu 18: Cho $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$ và $x + 2y – 3z = -12$. Giá trị của $y$ bằng:
A. $y = 9$.
B. $y = 6$.
C. $y = 12$.
D. $y = 15$.
Câu 19: Bơm đầy bể một mất 4,5 giờ. Bể hai có cùng đáy nhưng sâu bằng $\frac{4}{3}$ bể một. Thời gian bơm đầy bể hai là:
A. $5,5\text{ giờ}$.
B. $5,0\text{ giờ}$.
C. $6,0\text{ giờ}$.
D. $6,5\text{ giờ}$.
Câu 20: Cho hai số âm $x, y$ thỏa mãn $\frac{x}{2} = \frac{y}{5}$ và tích $x \cdot y = 40$. Tổng $x + y$ bằng:
A. $14$.
B. $-12$.
C. $12$.
D. $-14$.
