Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026 2027 THPT Trần Hưng Đạo (Lâm Đồng)

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: THPT Chuyên Trần Hưng Đạo
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Khó
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 34
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: THPT Chuyên Trần Hưng Đạo
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Khó
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 34
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026 2027 THPT Trần Hưng Đạo (Lâm Đồng) là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT sớm. Nội dung của đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 11 bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Dãy số và cấp số cộng, cùng các bài toán Hình học không gian từ cơ bản đến nâng cao. Đây được xem là dạng đề trắc nghiệm toán lớp 11 tiêu biểu giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tiễn sinh động.

Trải nghiệm ôn luyện trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026 thông qua các bộ đề ôn thi lớp 11 và kiểm tra định kỳ được cập nhật liên tục. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể thực hiện làm bài nhiều lần, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và hiển thị đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài để các em tự đánh giá mức độ tiến bộ. Đặc biệt, các câu hỏi môn Toán trên website được phân chia khoa học từ mạch kiến thức lý thuyết đến các bài tập tình huống thực tế, hỗ trợ học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp nâng cao tư duy logic mà còn là giải pháp tối ưu giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho kỳ thi Đại học sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI ĐỀ THI TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 2$, $u_2 = 7$. Tính công sai $d$.
A. $d = 8$.
B. $d = 6$.
C. $d = 5$.
D. $d = 7$.

Câu 2. Trong không gian, hai đường thẳng được gọi là song song nếu:
A. Hai đường thẳng đó đồng phẳng và không có điểm chung.
B. Hai đường thẳng đó không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng đó phân biệt.
D. Hai đường thẳng đó đồng phẳng.

Câu 3. Phương trình $\sin x = 1$ có nghiệm là:
A. $x = \frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$.
B. $x = -\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$.
C. $x = k\pi, k \in \mathbb{Z}$.
D. $x = k2\pi, k \in \mathbb{Z}$.

Câu 4. Đổi số đo của góc $75^\circ$ sang đơn vị radian ta được:
A. $\frac{7\pi}{12}$.
B. $\frac{5\pi}{12}$.
C. $\frac{\pi}{8}$.
D. $\frac{5\pi}{8}$.

Câu 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. $\sin \alpha + \sin \beta = -2\sin\frac{\alpha+\beta}{2}\sin\frac{\alpha-\beta}{2}$
B. $\sin \alpha + \sin \beta = 2\sin\frac{\alpha+\beta}{2}\cos\frac{\alpha-\beta}{2}$
C. $\sin \alpha + \sin \beta = 2\cos\frac{\alpha+\beta}{2}\cos\frac{\alpha-\beta}{2}$
D. $\sin \alpha + \sin \beta = 2\cos\frac{\alpha+\beta}{2}\sin\frac{\alpha-\beta}{2}$

Câu 6. Hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có số cạnh là:
A. $5$.
B. $4$.
C. $6$.
D. $8$.

Câu 7. Công thức nào sau đây là đúng?
A. $\sin(a+b) = \cos a \cos b – \sin a \sin b$.
B. $\sin(a+b) = \sin a \cos b – \cos a \sin b$.
C. $\sin(a+b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b$.
D. $\sin(a+b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b$.

Câu 8. Cho góc lượng giác $\alpha$ thỏa $-\frac{\pi}{2} < \alpha < 0$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
A. $\sin \alpha > 0, \cos \alpha < 0$.
B. $\sin \alpha < 0, \cos \alpha > 0$.
C. $\sin \alpha < 0, \cos \alpha < 0$.
D. $\sin \alpha > 0, \cos \alpha > 0$.

Câu 9. Cho hàm số $y = \cos x$ có đồ thị trên khoảng $(-2\pi; 2\pi)$ như hình vẽ bên dưới:

Hàm số $y = \cos x$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. $\left(-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right)$.
B. $(0; \pi)$.
C. $(\pi; 2\pi)$.
D. $\left(\frac{\pi}{2}; \frac{3\pi}{2}\right)$.

Câu 10. Cho hình chóp $S.ABCD$. Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SCD)$ là:
A. $SC$.
B. $SD$.
C. $SA$.
D. $SB$.

Câu 11. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Gọi đường thẳng $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SCD)$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Đường thẳng $d$ đi qua $S$ và song song với $AC$.
B. Đường thẳng $d$ đi qua $S$ và song song với $BD$.
C. Đường thẳng $d$ đi qua $S$ và song song với $BC$.
D. Đường thẳng $d$ đi qua $S$ và song song với $DC$.

Câu 12. Dãy số nào sau đây là dãy số giảm?
A. $5; 4; 3; 2…$
B. $1; -1; 1; -1…$
C. $2; 3; 4; 5…$
D. $2; 2; 2; 2…$

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số $y = f(x) = \tan x$.
a) Hàm số $y = f(x)$ có tập xác định là $D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$. __________
b) Hàm số $y = f(x)$ là hàm số chẵn. __________
c) Phương trình $f(x) = \sqrt{3}$ có các nghiệm là $x = \frac{\pi}{6} + k\pi, (k \in \mathbb{Z})$. __________
d) Tổng các nghiệm của phương trình $f(x) = \sqrt{3}$ trong khoảng $(0; 2\pi)$ là $\frac{5\pi}{3}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Gọi $H, K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $SA, SB$ (hình vẽ bên dưới).

a) Điểm $H$ thuộc mặt phẳng $(SAB)$. __________
b) Đường thẳng $HK$ nằm trong mặt phẳng $(SAB)$. __________
c) Hai đường thẳng $HK$ và $CD$ cắt nhau. __________
d) Nếu $(SAB) \cap (SCD) = d$ thì $d \parallel HK$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Cho tứ diện $ABCD$ có tất cả các cạnh bằng $12\text{ cm}$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AC, BC$ và $P$ là điểm trên cạnh $BD$ sao cho $BP = 2PD$. Biết rằng mặt phẳng $(MNP)$ cắt cạnh $AD$ tại $Q$. Tính diện tích tứ giác $MNPQ$. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị $\text{cm}^2$)
Đáp án: __________

Câu 2. Giá trị còn lại của một chiếc ô tô sau $n$ năm sử dụng được tính theo công thức $u(n) = 900 – 80n$ (triệu đồng). Hỏi chiếc ô tô đó có giá trị bao nhiêu triệu đồng khi đã sử dụng tròn $5$ năm?
Đáp án: __________

Câu 3. Trong kiến trúc, các vòm cổng bằng đá thường có dạng hình nửa đường tròn để có thể chịu lực tốt. Trong hình dưới đây, một vòm cổng được ghép bởi sáu phiến đá hai bên tạo thành các cung $AB, BC, CD, EF, FG, GH$ bằng nhau và một phiến đá $DE$ chốt ở đỉnh. Biết rằng chiều rộng cổng là $AH = 10\text{ m}$ và khoảng cách từ điểm $B$ đến đường kính $AH$ là $BK = 2,4\text{ m}$. Khoảng cách $CM$ từ điểm $C$ đến đường kính $AH$ bằng bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).

Đáp án: __________

Câu 4. Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố $A$ ở vĩ độ $40^\circ$ Bắc trong ngày thứ $t$ của một năm không nhuận được cho bởi hàm số
$d(t) = 3\sin\left[\frac{\pi}{182}(t – 80)\right] + 12, t \in \mathbb{Z}, 0 < t \leq 365$.
Gọi $t_0$ là thời điểm ngày trong năm mà thành phố $A$ có đúng $9$ giờ có ánh sáng mặt trời. Giá trị của biểu thức $P = t_0 + 1674$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________

PHẦN IV. Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. (1,5 điểm) Cho hàm số $y = f(x) = 2\cos\left(x – \frac{\pi}{6}\right)$.
a) Giải phương trình $f(x) = \sqrt{3}$.
b) Tìm tập giá trị của hàm số $y = f(x)$ trên $\mathbb{R}$.

Câu 2. (0,5 điểm) Cho dãy số $(u_n)$ có các số hạng $u_1 = 1, u_2 = 1$ và $u_n = u_{n-1} + u_{n-2}$ với $n \geq 3$. Tìm số hạng thứ $6$ của dãy số này.

Câu 3. (1,0 điểm) Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang có hai đáy $AB$ và $CD$ với $AB = 2CD$. Gọi $M$ là trung điểm $SA$.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(MCD)$.
b) Gọi $N$ là giao điểm của đường thẳng $SB$ và mặt phẳng $(MCD)$. Tứ giác $MNCD$ là hình gì?

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận