Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 1

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 1 giúp học sinh làm quen với những nội dung nền tảng về đối tượng nghiên cứu, vai trò và phương pháp học tập môn Hóa học. Bài 1 tập trung vào Thành phần của nguyên tử, là đối tượng nghiên cứu của hóa học, bao gồm thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các chất, đồng thời giúp học sinh nhận biết mối liên hệ giữa hóa học với vật lí, sinh học và các lĩnh vực khoa học khác. Nội dung thuộc Chương 1: Cấu tạo nguyên tử, đặt nền móng cho quá trình tiếp cận kiến thức hóa học ở lớp 10. Trong hóa 10, học sinh còn tìm hiểu sơ lược lịch sử phát triển của hóa học, vai trò của hóa học đối với đời sống và sản xuất, phương pháp học tập cũng như phương pháp nghiên cứu hóa học. Việc kết hợp quan sát, thực hành, thu thập thông tin và vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn giúp học sinh hình thành tư duy khoa học, biết giải thích hiện tượng và chủ động khám phá các vấn đề hóa học.

Tại dethitracnghiem, hệ thống Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 được cập nhật theo chương trình năm học 2026–2027 với các đề thi và dạng câu hỏi mới nhất, hỗ trợ học sinh luyện tập thuận tiện theo từng nội dung. Các bài tập trực tuyến được xây dựng theo nhiều mức độ, giúp người học dễ dàng ôn thi, củng cố kiến thức và kiểm tra khả năng vận dụng sau mỗi bài học. Nội dung Bài 1 chú trọng các câu hỏi về đối tượng nghiên cứu, vai trò của hóa học, lịch sử phát triển và phương pháp học tập, nghiên cứu hóa học. Hệ thống được cập nhật thường xuyên để bổ sung nội dung phù hợp với định hướng đánh giá năng lực. Học sinh có thể làm bài trực tuyến, nhận kết quả sau khi hoàn thành với quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí. Đáp án kèm lời giải chi tiết giúp đối chiếu cách suy luận, xác định lỗi sai và củng cố kiến thức hiệu quả.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!

Câu 1: Hạt nào sau đây là hạt mang điện tích âm trong nguyên tử?
A. Hạt proton.
B. Hạt electron.
C. Hạt neutron.
D. Hạt nhân nguyên tử.

Câu 2: Theo mô hình nguyên tử hiện đại, hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?
A. Proton và neutron.
B. Electron và proton.
C. Electron và neutron.
D. Proton và electron.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng về điện tích của proton?
A. Proton có điện tích bằng 0.
B. Proton có điện tích tương đối bằng -1.
C. Proton có điện tích tương đối bằng +1.
D. Proton có điện tích tương đối bằng +2.

Câu 4: Trong nguyên tử trung hòa về điện, số proton và số electron có quan hệ như thế nào?
A. Số proton lớn hơn số electron.
B. Số electron lớn hơn số proton.
C. Số proton gấp đôi số electron.
D. Số proton bằng số electron.

Câu 5: Hạt nào có khối lượng gần bằng khối lượng proton nhất?
A. Hạt neutron.
B. Hạt electron.
C. Hạt nhân nguyên tử.
D. Hạt photon.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây phù hợp với kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford?
A. Nguyên tử đặc khít và không có khoảng trống.
B. Electron tập trung chủ yếu tại hạt nhân.
C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ thể tích nguyên tử.
D. Nguyên tử có cấu tạo phần lớn là khoảng trống.

Câu 7: Hạt nhân của nguyên tử được tạo bởi các hạt có đặc điểm nào sau đây?
A. Electron mang điện dương và neutron mang điện âm.
B. Proton mang điện dương và neutron không mang điện.
C. Proton không mang điện và electron mang điện âm.
D. Neutron mang điện âm và electron không mang điện.

Câu 8: Đại lượng nào thường được dùng để biểu thị kích thước của nguyên tử?
A. Khoảng 10-5 m.
B. Khoảng 10-8 m.
C. Khoảng 10-10 m.
D. Khoảng 10-12 m.

Câu 9: So với kích thước nguyên tử, kích thước hạt nhân nguyên tử có đặc điểm nào sau đây?
A. Lớn hơn khoảng một trăm lần.
B. Gần bằng kích thước nguyên tử.
C. Lớn hơn khoảng một nghìn lần.
D. Nhỏ hơn rất nhiều lần.

Câu 10: Giá trị khối lượng nào gần đúng với khối lượng của một proton?
A. 9,109 × 10-31 kg.
B. 1,673 × 10-27 kg.
C. 1,602 × 10-19 kg.
D. 1,661 × 10-27 kg.

Câu 11: Khối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng proton khoảng bao nhiêu lần?
A. Khoảng 183 lần.
B. Khoảng 918 lần.
C. Khoảng 1837 lần.
D. Khoảng 3781 lần.

Câu 12: Một đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được xác định dựa trên nguyên tử nào?
A. Nguyên tử carbon-12.
B. Nguyên tử hydrogen-1.
C. Nguyên tử oxygen-16.
D. Nguyên tử nitrogen-14.

Câu 13: Một nguyên tử có 11 proton và 12 neutron. Số khối của nguyên tử đó là
A. 11.
B. 12.
C. 22.
D. 23.

Câu 14: Hạt nhân của một nguyên tử có 17 proton và 18 neutron. Số khối của nguyên tử là
A. 35.
B. 36.
C. 17.
D. 18.

Câu 15: Một nguyên tử trung hòa có số khối bằng 27 và có 13 proton. Số neutron của nguyên tử đó là
A. 13.
B. 14.
C. 27.
D. 40.

Câu 16: Một nguyên tử có 8 proton và 8 neutron. Tổng số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử là
A. 16.
B. 18.
C. 24.
D. 32.

Câu 17: Một nguyên tử trung hòa có tổng số proton và neutron bằng 40, trong đó số proton là 19. Số electron của nguyên tử là
A. 19.
B. 21.
C. 40.
D. 38.

Câu 18: Một nguyên tử có 15 proton, 16 neutron và 15 electron. Số khối của nguyên tử là
A. 31.
B. 30.
C. 16.
D. 15.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh khối lượng nguyên tử với khối lượng hạt nhân?
A. Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn nhiều lần.
B. Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân.
C. Khối lượng nguyên tử chỉ bằng một nửa hạt nhân.
D. Khối lượng nguyên tử lớn hơn nhiều lần hạt nhân.

Câu 20: Vì sao có thể coi khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân?
A. Vì proton có khối lượng rất nhỏ.
B. Vì neutron không có khối lượng đáng kể.
C. Vì hạt nhân chiếm toàn bộ thể tích nguyên tử.
D. Vì electron có khối lượng rất nhỏ.

Câu 21: Một nguyên tử có 7 neutron và 7 electron. Nếu nguyên tử trung hòa, số proton và số khối lần lượt là
A. 7 và 7.
B. 7 và 21.
C. 7 và 14.
D. 14 và 7.

Câu 22: Một nguyên tử X có 12 proton và 13 neutron. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X có số khối bằng 25.
B. X có số khối bằng 13.
C. X có số electron bằng 25.
D. X có số neutron bằng 12.

Câu 23: Cho bảng sau:

Hạt Khối lượng (kg) Điện tích tương đối
Proton 1,673 × 10-27 +1
Neutron 1,675 × 10-27 0
Electron 9,109 × 10-31 -1

Hạt nào có khối lượng nhỏ nhất?
A. Hạt proton.
B. Hạt neutron.
C. Hạt nhân.
D. Hạt electron.

Câu 24: Một nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron. Khối lượng của các electron trong nguyên tử so với khối lượng nguyên tử có thể xem như thế nào?
A. Chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
B. Chiếm phần rất nhỏ khối lượng nguyên tử.
C. Chiếm khoảng một phần hai khối lượng nguyên tử.
D. Chiếm khoảng một phần ba khối lượng nguyên tử.

Câu 25: Một nguyên tử có tổng số hạt proton, neutron và electron là 46. Biết số neutron nhiều hơn số proton 1 hạt. Số proton của nguyên tử là
A. 14.
B. 16.
C. 15.
D. 17.

Câu 26: Một nguyên tử X có tổng số proton và neutron bằng 35. Biết số neutron nhiều hơn số proton 1 hạt. Số electron của X là
A. 16.
B. 17.
C. 18.
D. 35.

Câu 27: Nguyên tử của nguyên tố aluminium có 13 proton và số khối bằng 27. Số neutron và electron lần lượt là
A. 13 và 27.
B. 27 và 14.
C. 14 và 27.
D. 14 và 13.

Câu 28: Một nguyên tử có số proton bằng 16 và số neutron bằng 18. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Nguyên tử có số khối bằng 34.
B. Nguyên tử có số khối bằng 32.
C. Nguyên tử có 18 electron.
D. Nguyên tử có 16 neutron.

Câu 29: Trong một mẫu vật, người ta nghiên cứu các nguyên tử có kích thước cỡ 10-10 m. Nếu phóng đại kích thước nguyên tử lên 1010 lần, kích thước biểu kiến sẽ gần bằng
A. 1 mm.
B. 1 cm.
C. 1 m.
D. 10 m.

Câu 30: Một nguyên tử có tổng số hạt mang điện là 30. Biết nguyên tử trung hòa về điện. Số proton, electron và neutron lần lượt là 15, 15 và 16. Số khối của nguyên tử là
A. 15.
B. 30.
C. 31.
D. 32.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận