Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 4

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 4 giúp học sinh củng cố toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương 1: Cấu tạo nguyên tử sau khi hoàn thành các bài học về thành phần nguyên tử, nguyên tố hóa học và cấu trúc lớp vỏ electron. Nội dung ôn tập yêu cầu học sinh kết nối các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, nguyên tử khối trung bình, lớp electron, phân lớp electron và cấu hình electron. Khi làm hóa học 10, học sinh cần biết vận dụng mối quan hệ giữa số proton, neutron và electron để xử lí dữ kiện, đồng thời viết cấu hình electron và nhận diện đặc điểm của nguyên tử từ thông tin cho trước. Các dạng câu hỏi tổng hợp còn giúp kiểm tra khả năng phân tích bảng dữ liệu, tính toán và lựa chọn kết luận phù hợp. Việc hệ thống lại kiến thức trong bài ôn tập có ý nghĩa quan trọng trước khi chuyển sang nội dung về bảng tuần hoàn và quy luật biến đổi tính chất nguyên tố.

Tại dethitracnghiem, hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 10 năm học 2026–2027 cung cấp các đề thi và bài tập trực tuyến mới nhất để học sinh ôn tập Chương 1 thuận tiện hơn. Câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ, từ kiểm tra khái niệm đến vận dụng dữ kiện về nguyên tử, đồng vị và cấu hình electron. Người học có thể làm bài trực tuyến để ôn thi dễ dàng, theo dõi kết quả và nhận biết những phần kiến thức còn chưa chắc. Nội dung được cập nhật thường xuyên, chú trọng định hướng đánh giá năng lực phân tích và giải quyết vấn đề. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, cho kết quả ngay sau khi nộp bài. Đáp án cùng lời giải chi tiết giúp học sinh đối chiếu cách làm, hiểu nguyên nhân sai và chủ động điều chỉnh phương pháp học trước khi bước vào các chương tiếp theo.

Câu 1: Tổng số orbital nguyên tử (AO) có trong lớp electron thứ ba (lớp M, n = 3) là
A. 3 orbital.
B. 6 orbital.
C. 9 orbital.
D. 18 orbital.

Câu 2: Phân lớp electron nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất theo nguyên lí vững bền?
A. Phân lớp 3s.
B. Phân lớp 3p.
C. Phân lớp 3d.
D. Phân lớp 4s.

Câu 3: Theo quy tắc Hund, số electron độc thân trong nguyên tử phosphorus (Z = 15) ở trạng thái cơ bản là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.

Câu 4: Cặp nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A. ²⁴₁₂X và ²⁴₁₁Y.
B. ³⁵₁₇X và ³⁷₁₇Y.
C. ¹⁶₈X và ¹⁴₇Y.
D. ⁴⁰₁₉X và ⁴⁰₂₀Y.

Câu 5: Số electron tối đa có thể phân bố trong phân lớp electron 3d là
A. 2.
B. 6.
C. 10.
D. 14.

Câu 6: Một nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p¹. Nguyên tố X thuộc loại
A. kim loại.
B. phi kim.
C. khí hiếm.
D. á kim.

Câu 7: Nguyên tử potassium có Z = 19. Ở trạng thái cơ bản, số orbital chứa electron của nguyên tử này là
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 12.

Câu 8: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học luôn có sự khác nhau về
A. số proton trong hạt.
B. số electron ở vỏ.
C. điện tích hạt nhân.
D. số neutron trong hạt.

Câu 9: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử chromium (Z = 24) là
A. [Ar]3d⁴4s².
B. [Ar]3d⁴4s¹.
C. [Ar]3d⁵4s¹.
D. [Ar]3d⁶4s⁰.

Câu 10: Khối lượng nguyên tử potassium là 39 amu (Z = 19). Số hạt electron, proton và neutron trong ion K⁺ lần lượt là
A. 18, 19, 20.
B. 19, 19, 20.
C. 18, 18, 21.
D. 20, 19, 20.

Câu 11: Trong tự nhiên, copper có hai đồng vị bền là ⁶³Cu (chiếm 73%) và ⁶⁵Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của copper là
A. 63,45.
B. 63,54.
C. 64,25.
D. 64,54.

Câu 12: Một nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p⁴. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. X có 4 electron lớp ngoài cùng.
B. X là một nguyên tố kim loại kiềm.
C. Hạt nhân của X có 14 hạt proton.
D. X có 2 electron ở dạng độc thân.

Câu 13: Cho biết số hiệu nguyên tử của carbon là 6 và của oxygen là 8. Tổng số hạt mang điện trong ion carbonate (CO₃²⁻) là
A. 58.
B. 60.
C. 62.
D. 64.

Câu 14: Cấu hình electron của cation X⁺ là [Ne] và của anion Y²⁻ là [Ar]. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A. 11 và 16.
B. 10 và 18.
C. 12 và 16.
D. 11 và 17.

Câu 15: Chlorine có hai đồng vị bền là ³⁵Cl và ³⁷Cl, nguyên tử khối trung bình là 35,5. Tỉ lệ số nguyên tử của ³⁵Cl so với ³⁷Cl là
A. 1 : 3.
B. 3 : 1.
C. 2 : 1.
D. 1 : 2.

Câu 16: Một nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tên gọi của R là
A. magnesium.
B. aluminium.
C. silicon.
D. phosphorus.

Câu 17: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử X là
A. 6.
B. 8.
C. 7.
D. 9.

Câu 18: Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tử kim loại chuyển tiếp?
A. [Ar]3d⁶4s².
B. [Ne]3s²3p².
C. [Ar]4s²4p³.
D. [Ne]3s²3p⁵.

Câu 19: Cho ba nguyên tố X (Z = 12), Y (Z = 13) và T (Z = 14). Thứ tự số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần là
A. T < Y < X.
B. X < Y < T.
C. Y < X < T.
D. X < T < Y.

Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện ở vỏ và hạt nhân là 26. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. 1s²2s²2p⁶3s¹.
B. 1s²2s²2p⁶3s².
C. 1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
D. 1s²2s²2p⁶3s²3p².

Câu 21: Hợp chất ion Y hình thành từ cation X⁺ và anion T²⁻ có tổng số hạt proton là 30. Số proton của X nhiều hơn T là 3 hạt. Cấu hình electron của X là
A. 1s²2s²2p⁶3s².
B. 1s²2s²2p⁶3p¹.
C. 1s²2s²2p⁶3p³.
D. 1s²2s²2p⁶3s¹.

Câu 22: Hạt nhân của nguyên tử X chứa 17 proton và 18 neutron. Khối lượng của hạt nhân nguyên tử X xấp xỉ bằng
A. 35 amu.
B. 34 amu.
C. 36 amu.
D. 37 amu.

Câu 23: Cho bảng số liệu sau:

Nguyên tử Số proton Số neutron Số electron
M 19 20 19
Q 19 21 19
R 20 20 20
T 18 22 18

Hai nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A. M và R.
B. M và Q.
C. R và T.
D. Q và T.

Câu 24: Tổng số orbital nguyên tử có chứa electron trong nguyên tử Fe (Z = 26) ở trạng thái cơ bản là
A. 11.
B. 13.
C. 15.
D. 17.

Câu 25: Nguyên tố bromine có hai đồng vị bền với tỉ lệ số nguyên tử là 27 : 23. Đồng vị thứ nhất có 35 proton và 44 neutron, đồng vị thứ hai nhiều hơn 2 neutron. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
A. 79,92.
B. 79,54.
C. 80,46.
D. 80,12.

Câu 26: Hợp chất M₂X có tổng số hạt cơ bản là 140, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 44. Số khối của M lớn hơn X là 23. Tổng số hạt trong M⁺ nhiều hơn trong X²⁻ là 31. Số hiệu nguyên tử của M là
A. 11.
B. 12.
C. 17.
D. 19.

Câu 27: Copper có hai đồng vị bền là ⁶³Cu và ⁶⁵Cu, nguyên tử khối trung bình là 63,54. Khối lượng của đồng vị ⁶³Cu có trong 28,62 gam Cu₂O là (cho O = 16)
A. 16,52 gam.
B. 18,40 gam.
C. 20,45 gam.
D. 22,68 gam.

Câu 28: Cả cation X³⁺ và anion Y²⁻ đều có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản giống khí hiếm neon (Z = 10). Tổng số hạt proton của hai nguyên tử X và Y là
A. 19.
B. 20.
C. 21.
D. 22.

Câu 29: Cho kim loại Fe có số khối bằng 56 và bán kính nguyên tử là 1,28 Å. Coi nguyên tử hình cầu và chỉ chiếm 74% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng thực tế của tinh thể Fe xấp xỉ bằng
A. 5,82 g/cm³.
B. 6,45 g/cm³.
C. 7,20 g/cm³.
D. 7,84 g/cm³.

Câu 30: Hạt nhân của nguyên tử X có tổng số proton và neutron là 35. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Điện tích hạt nhân của X là
A. +17.
B. -17.
C. +18.
D. -18.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận