Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 17

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 17 trang bị cho học sinh khái niệm về năng lượng trao đổi trong các quá trình chuyển hóa chất xung quanh đời sống. Bài 17 – Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học phân biệt rõ ràng phản ứng tỏa nhiệt ($\Delta_r H < 0$) ở điều kiện chuẩn. Bài học thuộc Chương 5: Năng lượng hoá học cung cấp công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của các chất và năng lượng liên kết của các chất khí. Nghiên cứu tài liệu hóa học 10, học sinh nhận thức được ý nghĩa của phương trình nhiệt hóa học đối với việc đánh giá độ bền nhiệt của chất và tính toán năng lượng đốt cháy nhiên liệu.

Các bài luyện tập Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 tại dethitracnghiem được xây dựng kỹ lưỡng cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Nền tảng đem lại cơ hội làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng vận dụng linh hoạt công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng. Nằm trong bộ sưu tập bài tập trắc nghiệm lớp 10, hệ thống câu hỏi thường xuyên được bổ sung để bám sát đề thi đánh giá năng lực hiện đại. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận kết quả bài thi ngay sau khi nộp kèm báo cáo học tập. Hệ thống cung cấp đáp án và lời giải chi tiết, giúp người học nắm chắc công thức lấy tổng sản phẩm trừ tổng chất đầu một cách chính xác.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!

Câu 1: Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt được gọi là
A. phản ứng phân huỷ nhiệt.
B. phản ứng toả nhiệt.
C. phản ứng thu nhiệt.
D. phản ứng trao đổi nhiệt.

Câu 2: Điều kiện chuẩn đối với chất khí trong hoá học nhiệt động học được quy ước ở áp suất
A. 1,00 atm.
B. 2,00 bar.
C. 1,50 atm.
D. 1,00 bar.

Câu 3: Dấu hiệu nhận biết của một phản ứng hoá học toả nhiệt ở điều kiện chuẩn là
A. $\Delta_r H^\circ_{298} < 0$.
B. $\Delta_r H^\circ_{298} > 0$.
C. $\Delta_r H^\circ_{298} = 0$.
D. $\Delta_r H^\circ_{298} \ge 1$.

Câu 4: Nhiệt tạo thành chuẩn ($\Delta_f H^\circ_{298}$) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
A. +1 kJ/mol.
B. -1 kJ/mol.
C. 0 kJ/mol.
D. +100 kJ/mol.

Câu 5: Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?
A. Nung đá vôi $CaCO_3$.
B. Đốt cháy khí than đá.
C. Đốt củi sưởi ấm mùa đông.
D. Hoà tan vôi sống vào nước.

Câu 6: [Hình ảnh: Sơ đồ sự trao đổi nhiệt giữa phản ứng và môi trường, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 81]
Trong phản ứng thu nhiệt, hệ phản ứng sẽ
A. truyền nhiệt ra môi trường.
B. không trao đổi nhiệt lượng.
C. hấp thụ nhiệt từ môi trường.
D. tự phát sinh nhiệt nội tại.

Câu 7: Đơn vị thường dùng để đo biến thiên enthalpy của phản ứng là
A. gam hoặc kilogam.
B. kJ hoặc kcal.
C. kelvin hoặc độ C.
D. mol hoặc mol/lít.

Câu 8: Cho phản ứng: $C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -393,5\text{ kJ}$. Phản ứng trên là
A. phản ứng thu nhiệt mạnh.
B. phản ứng trao đổi ion.
C. phản ứng nhiệt phân huỷ.
D. phản ứng toả nhiệt mạnh.

Câu 9: Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn là
A. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum \Delta_f H^\circ_{298}(cd) – \sum \Delta_f H^\circ_{298}(sp)$.
B. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum \Delta_f H^\circ_{298}(sp) + \sum \Delta_f H^\circ_{298}(cd)$.
C. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum \Delta_f H^\circ_{298}(sp) – \sum \Delta_f H^\circ_{298}(cd)$.
D. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum E_b(cd) – \sum E_b(sp)$.

Câu 10: Khi thả viên sủi vitamin C vào cốc nước, ta thấy nước trong cốc mát hơn là do
A. phản ứng hoà tan sủi bọt thu nhiệt.
B. phản ứng giải phóng nhiệt ra ngoài.
C. khí $CO_2$ thoát ra toả nhiệt lượng.
D. thể tích của nước tăng lên bất ngờ.

Câu 11: Cho phản ứng: $SO_2(g) + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow SO_3(l)$. Biết $\Delta_f H^\circ_{298}(SO_2) = -296,8\text{ kJ/mol}$; $\Delta_f H^\circ_{298}(SO_3) = -441,0\text{ kJ/mol}$. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
A. +144,2 kJ.
B. -144,2 kJ.
C. -737,8 kJ.
D. +737,8 kJ.

Câu 12: Khi tính biến thiên enthalpy chuẩn theo năng lượng liên kết, điều kiện bắt buộc là các chất phải ở
A. thể rắn.
B. thể lỏng.
C. thể dung dịch.
D. thể khí.

Câu 13: Cho phương trình: $N_2(g) + O_2(g) \rightarrow 2NO(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = +180\text{ kJ}$. Nhiệt tạo thành chuẩn của $NO(g)$ là
A. +180 kJ/mol.
B. -180 kJ/mol.
C. +90 kJ/mol.
D. -90 kJ/mol.

Câu 14: Phản ứng tôi vôi: $CaO(s) + H_2O(l) \rightarrow Ca(OH)_2(s)$ toả lượng nhiệt rất lớn, phản ứng này có
A. $\Delta_r H^\circ_{298} < 0$.
B. $\Delta_r H^\circ_{298} > 0$.
C. $\Delta_r H^\circ_{298} = 0$.
D. $\Delta_r H^\circ_{298} \ge 100$.

Câu 15: Cho biết năng lượng liên kết: $E_b(H-H) = 436\text{ kJ/mol}$; $E_b(Cl-Cl) = 243\text{ kJ/mol}$; $E_b(H-Cl) = 432\text{ kJ/mol}$. Phản ứng $H_2(g) + Cl_2(g) \rightarrow 2HCl(g)$ toả ra lượng nhiệt là
A. 92,5 kJ.
B. 185,0 kJ.
C. 247,0 kJ.
D. 370,0 kJ.

Câu 16: Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây biểu diễn phản ứng thu nhiệt?
A. $CH_4(g) + 2O_2(g) \rightarrow CO_2(g) + 2H_2O(l) \quad \Delta_r H^\circ_{298} = -890\text{ kJ}$.
B. $2H_2(g) + O_2(g) \rightarrow 2H_2O(l) \quad \Delta_r H^\circ_{298} = -571,6\text{ kJ}$.
C. $C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} = -393,5\text{ kJ}$.
D. $CaCO_3(s) \rightarrow CaO(s) + CO_2(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} = +176,0\text{ kJ}$.

Câu 17: Cho phản ứng: $2H_2(g) + O_2(g) \rightarrow 2H_2O(l)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -571,6\text{ kJ}$. Giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của nước lỏng là
A. -285,8 kJ/mol.
B. +285,8 kJ/mol.
C. -571,6 kJ/mol.
D. +571,6 kJ/mol.

Câu 18: Cho bảng số liệu nhiệt tạo thành chuẩn:

Chất $CO(g)$ $CO_2(g)$ $H_2O(g)$
$\Delta_f H^\circ_{298}$ (kJ/mol) -110,5 -393,5 -241,8

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng khử $CO(g) + H_2O(g) \rightarrow CO_2(g) + H_2(g)$ là
A. +41,2 kJ.
B. -845,8 kJ.
C. -41,2 kJ.
D. +845,8 kJ.

Câu 19: Trong phòng thí nghiệm, dụng cụ chuyên dùng để đo lượng nhiệt trao đổi của phản ứng hoá học là
A. ống sinh hàn.
B. nhiệt lượng kế.
C. bình cầu đáy tròn.
D. phễu chiết thuỷ tinh.

Câu 20: Công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn dựa vào năng lượng liên kết $E_b$ là
A. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum E_b(sp) – \sum E_b(cd)$.
B. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum E_b(sp) + \sum E_b(cd)$.
C. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum \Delta_f H(cd) – \sum \Delta_f H(sp)$.
D. $\Delta_r H^\circ_{298} = \sum E_b(cd) – \sum E_b(sp)$.

Câu 21: Cho phản ứng: $CH_4(g) + Cl_2(g) \rightarrow CH_3Cl(g) + HCl(g)$. Biết $E_b(C-H) = 418$; $E_b(Cl-Cl) = 243$; $E_b(C-Cl) = 339$; $E_b(H-Cl) = 432$ kJ/mol. Giá trị $\Delta_r H^\circ_{298}$ là
A. +110 kJ.
B. +226 kJ.
C. -110 kJ.
D. -226 kJ.

Câu 22: Phản ứng đốt cháy 1 mol chất nào sau đây toả ra lượng nhiệt lớn nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Khí butane ($C_4H_{10}$).
B. Khí propane ($C_3H_8$).
C. Khí ethane ($C_2H_6$).
D. Khí methane ($CH_4$).

Câu 23: Cho phản ứng: $2Al(s) + Fe_2O_3(s) \rightarrow Al_2O_3(s) + 2Fe(s)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -851,5\text{ kJ}$. Lượng nhiệt toả ra khi dùng 5,4 gam bột nhôm phản ứng hoàn toàn là
A. 170,3 kJ.
B. 85,15 kJ.
C. 425,75 kJ.
D. 851,5 kJ.

Câu 24: Cho phản ứng phân huỷ: $2KClO_3(s) \rightarrow 2KCl(s) + 3O_2(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -78\text{ kJ}$. Biến thiên enthalpy chuẩn ứng với sự tạo thành 1 mol khí oxygen là
A. -78 kJ.
B. -39 kJ.
C. -26 kJ.
D. +26 kJ.

Câu 25: Cho phản ứng: $CO(g) + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow CO_2(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -283,0\text{ kJ}$. Khi đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí CO (ở đkc), lượng nhiệt toả ra là
A. 28,30 kJ.
B. 56,60 kJ.
C. 14,15 kJ.
D. 283,0 kJ.

Câu 26: Cho phương trình: $C_2H_4(g) + H_2(g) \rightarrow C_2H_6(g)$. Biết $E_b(C=C) = 612$; $E_b(C-C) = 346$; $E_b(H-H) = 436$; $E_b(C-H) = 418$ kJ/mol. Phản ứng này toả ra nhiệt lượng bằng
A. 268 kJ.
B. 182 kJ.
C. 654 kJ.
D. 134 kJ.

Câu 27: Giá trị nhiệt tạo thành chuẩn mang dấu âm càng lớn thì hợp chất đó
A. càng kém bền nhiệt.
B. càng bền vững nhiệt.
C. càng dễ bị phân huỷ.
D. càng toả nhiệt kém.

Câu 28: Nhiệt tạo thành chuẩn của $CO_2(g)$ là $-393,5\text{ kJ/mol}$, của $Fe_2O_3(s)$ là $-825,5\text{ kJ/mol}$, của $CO(g)$ là $-110,5\text{ kJ/mol}$. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng $Fe_2O_3(s) + 3CO(g) \rightarrow 2Fe(s) + 3CO_2(g)$ là
A. +24,8 kJ.
B. -49,6 kJ.
C. -23,5 kJ.
D. +52,4 kJ.

Câu 29: Phản ứng đốt cháy ethanol: $C_2H_5OH(l) + 3O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(l)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -1\ 365\text{ kJ}$. Để thu được lượng nhiệt bằng 273 kJ thì khối lượng ethanol cần đốt cháy là
A. 13,8 gam.
B. 4,6 gam.
C. 23,0 gam.
D. 9,2 gam.

Câu 30: Cho phản ứng: $C(\text{kim cương}) \rightarrow C(\text{graphite})$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -1,9\text{ kJ}$. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Graphite có mức năng lượng thấp hơn kim cương.
B. Kim cương có mức năng lượng thấp hơn graphite.
C. Graphite kém bền vững về mặt nhiệt học hơn.
D. Kim cương là đơn chất bền nhất của carbon.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận