Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 18

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 18 củng cố và khái quát hóa mảng kiến thức năng lượng phản ứng, tạo năng lực giải quyết các bài toán nhiệt hóa thực tế. Trọng tâm của Bài 18 – Ôn tập chương 5 giúp học sinh tổng hợp lại các công thức tính biến thiên enthalpy dựa trên bảng số liệu nhiệt tạo thành chuẩn và năng lượng liên kết. Bài học thuộc Chương 5: Năng lượng hoá học liên hệ mật thiết giữa dấu của biến thiên enthalpy với khả năng tự diễn biến hoặc mức độ bền vững của phản ứng. Dưới sự hỗ trợ của chuyên đề trắc nghiệm hóa 10, các em vận dụng tính toán lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy nhiên liệu phục vụ đời sống. Những bài toán năng lượng này khơi gợi tư duy bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

Nền tảng dethitracnghiem hỗ trợ học sinh ôn thi hiệu quả cùng Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 cập nhật cho năm học 2026–2027 qua loạt đề mới nhất. Học sinh dễ dàng lựa chọn các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tự đo lường kiến thức về phương trình nhiệt hóa học trước mỗi kì thi. Các bài kiểm tra thuộc hệ thống trắc nghiệm 10 được sắp xếp bài bản, bám sát các tiêu chí đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Hệ thống chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hiển thị điểm số và phân tích kết quả tức thời. Mỗi câu trắc nghiệm đều tích hợp đáp án và lời giải chi tiết, làm sáng tỏ cách giải bài toán tính lượng gas tiêu thụ thực tế của hộ gia đình.

Câu 1: Quá trình quang hợp của cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời là một ví dụ điển hình của
A. quá trình toả nhiệt.
B. quá trình tự sinh nhiệt.
C. quá trình thu nhiệt.
D. quá trình đối lưu nhiệt.

Câu 2: Một phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện nhiệt độ phòng thường là
A. phản ứng toả nhiệt.
B. phản ứng thu nhiệt.
C. phản ứng trung hoà.
D. phản ứng khử nhiệt.

Câu 3: Đơn chất phosphorus tồn tại ở hai dạng thù hình: $P(\text{đỏ}) \rightarrow P(\text{trắng})$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = +17,6\text{ kJ}$. Dạng thù hình bền hơn là
A. Phosphorus trắng.
B. Phosphorus đỏ.
C. Cả hai bền ngang nhau.
D. Không xác định được.

Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất nào sau đây toả ra nhiều năng lượng nhất trong cơ thể?
A. Protein (chất đạm).
B. Carbohydrate (tinh bột).
C. Glucose (đường nho).
D. Lipid (chất béo).

Câu 5: Cho phản ứng nhiệt nhôm: $2Al(s) + Fe_2O_3(s) \rightarrow Al_2O_3(s) + 2Fe(s)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -851,5\text{ kJ}$. Phản ứng này toả nhiệt lượng rất lớn nên được ứng dụng để
A. sản xuất kim loại nhôm.
B. hàn đường ray xe lửa.
C. chế tạo dây dẫn điện.
D. làm nhiên liệu tên lửa.

Câu 6: Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của $CO_2(g)$ là $-393,5\text{ kJ/mol}$ và $H_2O(l)$ là $-285,8\text{ kJ/mol}$. Đốt cháy 1 mol methane toả ra 890,3 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí $CH_4$ là
A. -890,3 kJ/mol.
B. +74,8 kJ/mol.
C. -74,8 kJ/mol.
D. +110,5 kJ/mol.

Câu 7: Bình gas dân dụng 12 kg chứa hỗn hợp propane và butane theo tỉ lệ mol 1 : 2. Khối lượng của propane trong bình gas là
A. 3,30 kg.
B. 8,70 kg.
C. 4,00 kg.
D. 6,00 kg.

Câu 8: Cho phản ứng: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -92\text{ kJ}$. Khi tổng hợp được 3,4 gam khí $NH_3$, lượng nhiệt toả ra môi trường là
A. 92,0 kJ.
B. 46,0 kJ.
C. 18,4 kJ.
D. 9,2 kJ.

Câu 9: Cho phương trình: $C_3H_8(g) \rightarrow CH_4(g) + C_2H_4(g)$. Biết $E_b(C-C) = 346$, $E_b(C-H) = 418$, $E_b(C=C) = 612$ kJ/mol. Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng là
A. -80 kJ.
B. +80 kJ.
C. -103 kJ.
D. +103 kJ.

Câu 10: Phản ứng oxi hoá hoàn toàn 1 mol glucose trong cơ thể: $C_6H_{12}O_6(s) + 6O_2(g) \rightarrow 6CO_2(g) + 6H_2O(l)$ toả ra 2 803 kJ. Khi truyền 500 mL dung dịch glucose 5% (khối lượng riêng 1,02 g/mL), năng lượng tối đa bệnh nhân nhận được là
A. +198,6 kJ.
B. +796,2 kJ.
C. +396,8 kJ.
D. +540,5 kJ.

Câu 11: Cho bảng enthalpy chuẩn:

Chất $Fe_2O_3(s)$ $Al_2O_3(s)$
$\Delta_f H^\circ_{298}$ (kJ/mol) -825,5 -1 676,0

Biến thiên enthalpy của phản ứng $2Al(s) + Fe_2O_3(s) \rightarrow Al_2O_3(s) + 2Fe(s)$ là
A. -850,5 kJ.
B. +850,5 kJ.
C. -2 501,5 kJ.
D. +2 501,5 kJ.

Câu 12: Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg than đá (chứa 84% carbon, phần còn lại là tạp chất trơ không cháy) với $\Delta_r H^\circ_{298}(C) = -393,5\text{ kJ/mol}$ là
A. 32 790 kJ.
B. 39 350 kJ.
C. 24 500 kJ.
D. 27 545 kJ.

Câu 13: Một gia đình dùng bình gas 12 kg (propane : butane = 1 : 2) cung cấp nhiệt với hiệu suất hấp thụ nhiệt 80%. Biết 1 ngày cần $10\ 000\text{ kJ}$ nhiệt hữu ích, nhiệt đốt cháy propane là $-2\ 220\text{ kJ/mol}$ và butane là $-2\ 874\text{ kJ/mol}$. Bình gas dùng được trong khoảng
A. 36 ngày.
B. 42 ngày.
C. 47 ngày.
D. 55 ngày.

Câu 14: Cho các phản ứng sau:
(1) $H_2 + Cl_2 \rightarrow 2HCl \quad \Delta_r H^\circ_{298} = -185\text{ kJ}$
(2) $CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2 \quad \Delta_r H^\circ_{298} = +176\text{ kJ}$
(3) $N_2 + O_2 \rightarrow 2NO \quad \Delta_r H^\circ_{298} = +180\text{ kJ}$
Số phản ứng diễn ra thuận lợi ở điều kiện thường là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.

Câu 15: Cho phương trình: $2SO_2(g) + O_2(g) \xrightarrow{V_2O_5, t^\circ} 2SO_3(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -198\text{ kJ}$. Giá trị biến thiên enthalpy khi sản xuất 1 mol $SO_3$ là
A. -99 kJ.
B. +99 kJ.
C. -198 kJ.
D. +198 kJ.

Câu 16: Hỗn hợp khí gas E5 chứa 5% thể tích ethanol sinh học. Khi đốt cháy hoàn toàn cùng một thể tích, khí thiên nhiên (chứa $CH_4$) toả ra lượng khí thải $CO_2$ so với than đá là
A. nhiều hơn than đá.
B. tương đương than đá.
C. ít hơn nhiều than đá.
D. không tạo ra khí $CO_2$.

Câu 17: Cho phương trình: $CO(g) + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow CO_2(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -283\text{ kJ}$. Khối lượng khí CO cần đốt cháy để thu được 1 415 kJ nhiệt lượng là
A. 70 gam.
B. 140 gam.
C. 280 gam.
D. 28 gam.

Câu 18: Cho nhiệt tạo thành chuẩn: $\Delta_f H^\circ_{298}(CH_4) = -74,9\text{ kJ/mol}$, $\Delta_f H^\circ_{298}(CO_2) = -393,5\text{ kJ/mol}$, $\Delta_f H^\circ_{298}(H_2O) = -285,8\text{ kJ/mol}$. Biến thiên enthalpy khi đốt cháy 1 mol $CH_4$ tạo nước lỏng là
A. -604,4 kJ.
B. +890,2 kJ.
C. +604,4 kJ.
D. -890,2 kJ.

Câu 19: Nhiệt tạo thành của một hợp chất càng âm thì
A. hợp chất càng bền vững.
B. hợp chất càng kém bền.
C. hợp chất càng dễ bay hơi.
D. nhiệt độ sôi càng nhỏ.

Câu 20: Cho phản ứng tổng hợp ampicillin toả nhiệt. Để lưu trữ bảo quản thuốc này tốt nhất cần để ở
A. nhiệt độ cao trên $50\ ^\circ C$.
B. ngoài ánh nắng mặt trời.
C. nhiệt độ thấp dưới $25\ ^\circ C$.
D. trong môi trường ẩm ướt.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol cồn ethanol ($C_2H_5OH$) toả ra 1 365 kJ nhiệt lượng. Đốt cháy 1 mol tristearin (chất béo mỡ lợn $C_{57}H_{110}O_6$) toả ra 35 807 kJ. Tỉ số nhiệt lượng toả ra khi đốt 1 gam tristearin so với 1 gam ethanol xấp xỉ là
A. 1,02 lần.
B. 1,36 lần.
C. 2,14 lần.
D. 0,85 lần.

Câu 22: Phản ứng đốt cháy butane: $C_4H_{10}(g) + \frac{13}{2}O_2(g) \rightarrow 4CO_2(g) + 5H_2O(l)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -2\ 874\text{ kJ}$. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng khi tạo ra 1 mol $CO_2$ là
A. -2 874,0 kJ.
B. -1 437,0 kJ.
C. -958,0 kJ.
D. -718,5 kJ.

Câu 23: Cho phản ứng: $H_2(g) + I_2(g) \rightarrow 2HI(g)$. Biết $E_b(H-H) = 436$, $E_b(I-I) = 151$, $E_b(H-I) = 299$ kJ/mol. Phản ứng trên
A. toả ra 11 kJ.
B. toả ra 22 kJ.
C. thu vào 11 kJ.
D. thu vào 22 kJ.

Câu 24: Cho phản ứng: $C(s) + H_2O(g) \rightarrow CO(g) + H_2(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = +131,3\text{ kJ}$. Để sản xuất 24,79 m³ khí than ướt (chứa hỗn hợp CO và $H_2$ tỉ lệ 1 : 1 ở đkc) cần cung cấp lượng nhiệt là
A. 131 300 kJ.
B. 65 650 kJ.
C. 262 600 kJ.
D. 32 825 kJ.

Câu 25: Phản ứng phân huỷ trinitroglycerin (thuốc nổ TNT) giải phóng lượng nhiệt và thể tích khí khổng lồ trong thời gian cực ngắn nên
A. tạo ra áp suất cực lớn gây nổ mạnh.
B. làm nhiệt độ môi trường giảm sâu.
C. chỉ tạo ra các chất rắn không độc hại.
D. làm đóng băng vùng không gian xung quanh.

Câu 26: Cho enthalpy đốt cháy chuẩn của octane ($C_8H_{18}$) là $-5\ 471\text{ kJ/mol}$. Khối lượng xăng (coi như octane nguyên chất, khối lượng riêng 0,70 g/mL) cần đốt cháy để cung cấp $100\ 000\text{ kJ}$ năng lượng là
A. 1,52 kg.
B. 2,54 kg.
C. 3,25 kg.
D. 2,08 kg.

Câu 27: Cho biết phản ứng sau: $CaO(s) + CO_2(g) \rightarrow CaCO_3(s)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = -176\text{ kJ}$. Để phân huỷ hoàn toàn 1 tấn đá vôi ($CaCO_3$) cần cung cấp lượng nhiệt tối thiểu là
A. 1,76.10⁵ kJ.
B. 3,52.10⁶ kJ.
C. 1,76.10⁶ kJ.
D. 8,80.10⁵ kJ.

Câu 28: Trong một phản ứng hoá học, nếu tổng năng lượng liên kết ở chất tham gia lớn hơn tổng năng lượng liên kết ở chất sản phẩm thì phản ứng đó là
A. phản ứng toả nhiệt.
B. phản ứng thu nhiệt.
C. phản ứng trung hoà.
D. phản ứng tự bốc cháy.

Câu 29: Cho phương trình: $2NaHCO_3(s) \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3(s) + CO_2(g) + H_2O(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = +129\text{ kJ}$. Phản ứng trên thuộc loại
A. phản ứng nhiệt phân thu nhiệt.
B. phản ứng cháy toả nhiệt.
C. phản ứng trao đổi toả nhiệt.
D. phản ứng thế thu nhiệt.

Câu 30: Cho phản ứng: $N_2(g) + O_2(g) \rightarrow 2NO(g)$ có $\Delta_r H^\circ_{298} = +180\text{ kJ}$. Khí nitrogen khó bị oxi hoá ở điều kiện thường là do
A. liên kết N-O tạo thành toả nhiệt.
B. phân tử $N_2$ phân cực rất mạnh.
C. độ âm điện của nitrogen rất nhỏ.
D. liên kết ba $N\equiv N$ rất bền vững.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận