Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 2 tập trung vào việc cụ thể hóa các đại lượng vật lý đặc trưng của một hệ dao động. Thông qua Bài 2: Mô tả dao động điều hòa, người học sẽ được tiếp cận phương pháp xác định ly độ, vận tốc và gia tốc bằng đồ thị cũng như các hệ thức toán học. Điểm cốt lõi nằm ở khả năng phân tích mối liên hệ về pha giữa các đại lượng, giúp học sinh hiểu rõ tại sao vận tốc sớm pha $\pi/2$ so với ly độ và gia tốc luôn ngược pha với biến dạng. Nội dung trong sách vật lí 11 kết nối tri thức còn hướng dẫn cách khai thác dữ liệu từ vòng tròn lượng giác để giải quyết các bài toán thời gian và quãng đường một cách tối ưu. Việc thành thạo kỹ năng đọc hiểu thông số từ phương trình dao động giúp học sinh xây dựng nền tảng tư duy vững chắc về các hiện tượng cơ học. Những công thức về vận tốc cực đại hay gia tốc cực đại tại vị trí biên và vị trí cân bằng cần được ghi nhớ kỹ để áp dụng vào thực tiễn giải bài tập hiệu quả.

Hệ thống câu hỏi dành cho năm học 2026–2027 chú trọng vào việc nâng cao khả năng suy luận hình ảnh và xử lý dữ liệu thí nghiệm của học sinh. Những bài trắc nghiệm 11 này không tập trung vào việc áp dụng công thức rập khuôn mà đòi hỏi người học phải thấu hiểu bản chất sự thay đổi của động năng và thế năng trong quá trình chuyển động. Mọi câu hỏi đều đi kèm lời giải mã chi tiết, giúp các em tự nhận diện lỗi sai về mặt bản chất vật lý và nắm bắt các “mẹo” bấm máy tính cầm tay nhanh chóng. Phương pháp tiếp cận đổi mới này tạo điều kiện để học sinh làm quen với các dạng bài tập phân hóa cao, chuẩn bị tâm thế tự tin nhất cho các đợt kiểm tra năng lực. Việc rèn luyện thường xuyên với Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 2 giúp cải thiện đáng kể tốc độ giải đề và khả năng tập trung khi đối diện với các tình huống biến đổi thông số phức tạp. Đây thực sự là công cụ đắc lực hỗ trợ lộ trình tự học và chinh phục những cột mốc điểm số mới trong chương trình phổ thông hiện đại.

ĐỀ THI

Câu 1: Trong dao động điều hòa, chu kì là khoảng thời gian để vật thực hiện được
A. một nửa dao động toàn phần.
B. một dao động toàn phần.
C. hai dao động toàn phần.
D. bốn dao động toàn phần.

Câu 2: Tần số của dao động điều hòa là đại lượng cho biết
A. số dao động toàn phần vật thực hiện được trong một giây.
B. thời gian vật thực hiện được một dao động toàn phần.
C. tốc độ biến thiên li độ của vật theo thời gian.
D. trạng thái dao động của vật tại thời điểm $t$.

Câu 3: (Đề THPT 2017) Một vật dao động điều hòa với tần số góc $\omega$. Chu kì $T$ của dao động được tính bằng công thức
A. $T = \frac{2\pi}{\omega}$.
B. $T = \frac{\omega}{2\pi}$.
C. $T = 2\pi\omega$.
D. $T = \frac{1}{2\pi\omega}$.

Câu 4: Đơn vị của tần số góc $\omega$ là
A. héc (Hz).
B. giây (s).
C. radian (rad).
D. radian trên giây (rad/s).

Câu 5: (Đề THPT 2019) Một chất điểm dao động điều hòa với tần số $f$. Tần số góc của chất điểm là
A. $\omega = 2\pi f$.
B. $\omega = \pi f$.
C. $\omega = \frac{2\pi}{f}$.
D. $\omega = \frac{1}{2\pi f}$.

Câu 6: Biên độ của dao động điều hòa là
A. độ lệch của vật so với vị trí cân bằng ở thời điểm $t$.
B. khoảng cách giữa hai vị trí biên của vật.
C. độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
D. chiều dài quỹ đạo chuyển động của vật.

Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ – thời gian là một đường hình sin. Khoảng thời gian ngắn nhất để li độ của vật lặp lại giá trị cũ theo hướng cũ gọi là
A. tần số góc.
B. chu kì dao động.
C. pha ban đầu.
D. thời gian dao động.

Câu 8: Pha của dao động $(\omega t + \varphi)$ tại thời điểm $t$ có đơn vị là
A. độ ($^\circ$).
B. radian (rad).
C. héc (Hz).
D. giây (s).

Câu 9: (Đề THPT 2020) Tại nơi có gia tốc trọng trường $g$, một con lắc đơn có chiều dài $l$ dao động điều hòa với tần số góc là
A. $\omega = \sqrt{\frac{g}{l}}$.
B. $\omega = \sqrt{\frac{l}{g}}$.
C. $\omega = 2\pi \sqrt{\frac{g}{l}}$.
D. $\omega = \frac{1}{2\pi} \sqrt{\frac{g}{l}}$.

Câu 10: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được gọi là cùng pha khi độ lệch pha của chúng bằng
A. $\Delta \varphi = (2n + 1)\pi$.
B. $\Delta \varphi = 2n\pi$.
C. $\Delta \varphi = (2n + 1)\frac{\pi}{2}$.
D. $\Delta \varphi = (2n + 1)\frac{\pi}{4}$.

Câu 11: (Đề THPT 2018) Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = A\cos(\omega t + \varphi)$. Đại lượng $\varphi$ được gọi là
A. pha của dao động ở thời điểm $t$.
B. pha ban đầu của dao động.
C. biên độ của dao động.
D. chu kì của dao động.

Câu 12: Khi một vật dao động điều hòa đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên dương, li độ của vật
A. tăng từ $0$ đến $A$.
B. giảm từ $0$ về $-A$.
C. tăng từ $-A$ đến $A$.
D. không thay đổi.

Câu 13: (Đề ĐGNL HN) Một vật dao động điều hòa thực hiện được $30$ dao động toàn phần trong $1$ phút. Tần số dao động của vật là
A. $30$ Hz.
B. $2$ Hz.
C. $0,5$ Hz.
D. $1$ Hz.

Câu 14: Hai dao động điều hòa cùng tần số được gọi là ngược pha khi độ lệch pha của chúng bằng
A. một số nguyên lần $2\pi$.
B. một số lẻ lần $\pi$.
C. một số nguyên lần $\pi/2$.
D. một số lẻ lần $\pi/2$.

Câu 15: (Đề THPT 2022) Một vật dao động điều hòa có chu kì $T = 0,5$ s. Tần số góc của vật là
A. $4\pi$ rad/s.
B. $2\pi$ rad/s.
C. $\pi$ rad/s.
D. $0,5\pi$ rad/s.

Câu 16: (Đề ĐGNL HCM) Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài $10$ cm. Biên độ dao động của vật là
A. $10$ cm.
B. $5$ cm.
C. $20$ cm.
D. $2,5$ cm.

Câu 17: Tại thời điểm $t = 0$, vật dao động điều hòa $x = A\cos(\omega t + \varphi)$ đang ở vị trí biên âm. Giá trị của pha ban đầu $\varphi$ là
A. $0$.
B. $\pi/2$.
C. $\pi$.
D. $-\pi/2$.

Câu 18: (Đề THPT 2021) Hai dao động điều hòa vuông pha khi độ lệch pha giữa chúng bằng
A. $\Delta \varphi = (2n + 1)\frac{\pi}{2}$.
B. $\Delta \varphi = (2n + 1)\pi$.
C. $\Delta \varphi = 2n\pi$.
D. $\Delta \varphi = n\pi$.

Câu 19: Trên đồ thị li độ – thời gian, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí cân bằng là
A. một chu kì $T$.
B. nửa chu kì $T/2$.
C. một phần tư chu kì $T/4$.
D. hai chu kì $2T$.

Câu 20: (Đề ĐGNL HN) Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = 6\cos(\pi t + \pi/3)$ (cm). Tại thời điểm $t = 0$, li độ của chất điểm là
A. $3$ cm.
B. $3\sqrt{3}$ cm.
C. $-3$ cm.
D. $6$ cm.

Câu 21: Nếu hai dao động điều hòa cùng tần số, dao động 1 trễ pha hơn dao động 2 một góc $\pi/2$ thì ta nói
A. dao động 1 và dao động 2 cùng pha.
B. dao động 1 và dao động 2 ngược pha.
C. dao động 1 và dao động 2 vuông pha.
D. dao động 1 sớm pha hơn dao động 2.

Câu 22: (Đề THPT 2023) Một vật dao động điều hòa với biên độ $A$ và chu kì $T$. Trong khoảng thời gian $T/4$ kể từ vị trí cân bằng, vật đi được quãng đường là
A. $A$.
B. $2A$.
C. $0,5A$.
D. $4A$.

Câu 23: Đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian trong dao động điều hòa?
A. Li độ $x$.
B. Pha dao động $(\omega t + \varphi)$.
C. Biên độ $A$.
D. Vận tốc $v$.

Câu 24: (Đề ĐGNL HCM) Một sóng âm khi hiển thị trên dao động kí có đồ thị li độ – thời gian. Nếu 2 ô trên trục nằm ngang tương ứng với $1$ ms và một chu kì dao động chiếm 4 ô thì tần số của âm là
A. $500$ Hz.
B. $1000$ Hz.
C. $250$ Hz.
D. $2000$ Hz.

Câu 25: Cặp giá trị nào sau đây của pha ban đầu làm cho hai dao động điều hòa cùng tần số ngược pha nhau?
A. $\varphi_1 = 0$ và $\varphi_2 = \pi$.
B. $\varphi_1 = \pi/2$ và $\varphi_2 = -\pi/2$.
C. $\varphi_1 = \pi/4$ và $\varphi_2 = 5\pi/4$.
D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 26: (Đề THPT 2019) Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 2\cos(5t + \pi/6)$ (cm). Tần số góc của vật là
A. $5$ rad/s.
B. $\pi/6$ rad/s.
C. $2$ rad/s.
D. $5t + \pi/6$ rad/s.

Câu 27: (Đề ĐGNL HN) Một vật dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$. Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ lớn li độ của vật
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. không đổi.
D. tăng rồi giảm.

Câu 28: Trong phương trình $x = A\cos(\omega t + \varphi)$, đơn vị của li độ $x$ thường được tính bằng
A. mét (m) hoặc centimet (cm).
B. giây (s).
C. radian (rad).
D. héc (Hz).

Câu 29: (Đề THPT 2017) Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng $k$ và vật nhỏ có khối lượng $m$. Con lắc dao động điều hòa với chu kì là
A. $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$.
B. $T = 2\pi \sqrt{\frac{k}{m}}$.
C. $T = \frac{1}{2\pi} \sqrt{\frac{m}{k}}$.
D. $T = \frac{1}{2\pi} \sqrt{\frac{k}{m}}$.

Câu 30: Chuyển động tròn đều có bán kính $R$, tốc độ góc $\omega$. Hình chiếu của chuyển động này lên một đường kính là một dao động điều hòa có biên độ $A$ bằng
A. $R$.
B. $2R$.
C. $R/2$.
D. $R\omega$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận