Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 6 đóng vai trò cầu nối giúp các em học sinh nắm vững những biến đổi thực tế của hệ dao động khi chịu tác động từ môi trường. Đến với Bài 6: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng, người học sẽ được tìm hiểu sâu về nguyên nhân khiến biên độ giảm dần theo thời gian cũng như cách duy trì dao động ổn định bằng ngoại lực. Trong nội dung vật lí 11 kntt, trọng tâm kiến thức xoay quanh việc giải thích các hiện tượng thực tiễn như hệ thống giảm xóc hay sự rung lắc của các công trình xây dựng. Các em phải xác định được điều kiện xảy ra cộng hưởng khi tần số cưỡng bức xấp xỉ bằng tần số riêng, khiến biên độ dao động vọt lên giá trị cực đại. Việc phân tích đồ thị biên độ theo tần số ngoại lực giúp củng cố tư duy về sự tương tác giữa hệ và lực cưỡng bức. Những lý thuyết này tạo tiền đề quan trọng cho các ứng dụng kỹ thuật và đời sống.
Bước sang giai đoạn ôn tập cho năm học 2026–2027, toàn bộ câu hỏi đã được điều chỉnh để phản ánh chính xác các tiêu chí đánh giá năng lực tư duy khoa học hiện đại. Mỗi bài trắc nghiệm 11 tại đây chú trọng vào khả năng phân tích hiện tượng thực tế thay vì chỉ kiểm tra trí nhớ máy móc về các định nghĩa đơn thuần. Hệ thống cung cấp lời giải chi tiết và các mẹo nhận biết nhanh các tình huống cộng hưởng có lợi hoặc có hại trong các hệ cơ học. Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 6 hỗ trợ học sinh tự rèn luyện khả năng quan sát và giải thích các bài toán thực nghiệm phức tạp một cách độc lập. Qua đó, các em có thể tự tin đối diện với những dạng đề thi phân hóa cao nhờ quy trình tự học được tối ưu hóa một cách khoa học. Sự kết hợp giữa các câu hỏi định tính và định lượng giúp khắc sâu bản chất vật lí, đảm bảo kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới. Sự chủ động trong học tập sẽ giúp các em làm chủ kiến thức quan trọng này.
ĐỀ THI
Câu 1: Dao động tắt dần là dao động có
A. biên độ giảm dần theo thời gian.
B. thế năng giảm dần theo thời gian.
C. vận tốc giảm dần theo thời gian.
D. li độ giảm dần theo thời gian.
Câu 2: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng dao động tắt dần là do
A. vật nặng có khối lượng quá lớn.
B. lò xo có độ cứng quá nhỏ.
C. lực cản của môi trường và ma sát.
D. vật không được cung cấp năng lượng ban đầu.
Câu 3: (Đề THPT 2017) Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào sau đây sai?
A. Biên độ của dao động giảm dần theo thời gian.
B. Cơ năng của dao động giảm dần theo thời gian.
C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
D. Tần số của dao động giảm dần theo thời gian.
Câu 4: Để duy trì dao động cho một vật mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó, người ta thường
A. tác dụng vào vật một ngoại lực không đổi.
B. tác dụng vào vật một ngoại lực tuần hoàn.
C. cung cấp thêm năng lượng cho vật sau mỗi chu kì để bù lại phần năng lượng mất đi.
D. thay đổi khối lượng của vật dao động.
Câu 5: Dao động của quả lắc đồng hồ thuộc loại dao động nào sau đây?
A. Dao động tắt dần.
B. Dao động duy trì.
C. Dao động cưỡng bức.
D. Dao động tự do.
Câu 6: (Đề THPT 2019) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động cưỡng bức?
A. Tần số của dao động cưỡng bức là tần số riêng của hệ.
B. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
C. Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn.
D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực.
Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Một hệ dao động có tần số riêng $f_0$. Khi chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số $f$, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
A. $f = f_0$.
B. $f = 2f_0$.
C. $f = 0,5f_0$.
D. $f \gg f_0$.
Câu 8: Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
B. Tần số của ngoại lực cưỡng bức.
C. Pha ban đầu của ngoại lực cưỡng bức.
D. Lực cản của môi trường.
Câu 9: (Vận dụng thực tế) Bộ phận giảm xóc (phuộc xe) ở xe máy là ứng dụng của
A. dao động cưỡng bức.
B. hiện tượng cộng hưởng.
C. dao động tắt dần.
D. dao động duy trì.
Câu 10: (Vận dụng thực tế) Tại sao khi đi qua các cây cầu hẹp hoặc cầu treo, các đơn vị bộ đội thường được lệnh không đi đều bước?
A. Để tránh gây ra tiếng ồn lớn.
B. Để tránh hiện tượng cộng hưởng gây sập cầu.
C. Để cầu không bị mòn.
D. Để tiết kiệm sức cho binh sĩ.
Câu 11: (Đề THPT 2018) Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra, đại lượng nào sau đây của hệ dao động đạt giá trị cực đại?
A. Tần số.
B. Li độ.
C. Biên độ.
D. Gia tốc.
Câu 12: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số của ngoại lực cưỡng bức (đường cong cộng hưởng) có đỉnh tương ứng với tần số bằng
A. 0.
B. $f_0$ (tần số riêng của hệ).
C. $2f_0$.
D. bất kì giá trị nào.
Câu 13: (Đề ĐGNL HN) Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực $F = F_0\cos(10\pi t)$ (N). Tần số dao động của vật là
A. $10\pi$ Hz.
B. $10$ Hz.
C. $5$ Hz.
D. $20\pi$ Hz.
Câu 14: Khi lực cản môi trường tăng lên thì đỉnh của đường cong cộng hưởng sẽ
A. cao hơn và nhọn hơn.
B. thấp xuống và bẹt hơn.
C. dịch chuyển sang bên phải.
D. không thay đổi vị trí và độ cao.
Câu 15: (Vận dụng thực tế) Các hộp cộng hưởng của các nhạc cụ (như đàn ghi-ta, đàn violon) có tác dụng
A. làm cho âm phát ra trầm hơn.
B. làm cho âm phát ra thanh hơn.
C. tăng cường độ âm nhờ hiện tượng cộng hưởng âm thanh.
D. làm cho dây đàn dao động lâu tắt hơn.
Câu 16: (Đề THPT 2021) Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
A. tần số của ngoại lực cưỡng bức rất lớn so với tần số riêng của hệ.
B. chu kì của ngoại lực cưỡng bức bằng chu kì riêng của hệ.
C. biên độ của ngoại lực cưỡng bức đạt giá trị cực đại.
D. lực ma sát của môi trường bằng 0.
Câu 17: Một con lắc lò xo có tần số riêng là $2$ Hz. Tác dụng vào con lắc ngoại lực cưỡng bức nào sau đây sẽ làm con lắc dao động mạnh nhất?
A. $F = F_0\cos(\pi t)$.
B. $F = F_0\cos(2\pi t)$.
C. $F = F_0\cos(4\pi t)$.
D. $F = F_0\cos(8\pi t)$.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
A. Cơ năng của hệ giảm dần.
B. Tốc độ cực đại của vật giảm dần.
C. Ma sát càng lớn, sự tắt dần diễn ra càng nhanh.
D. Vật dừng lại ngay lập tức tại vị trí cân bằng.
Câu 19: (Vận dụng thực tế) Một người đi bộ trên một tấm ván bắc qua mương nước. Người đó nhận thấy tấm ván rung mạnh nhất khi ông ta bước đi với vận tốc xác định. Hiện tượng này giải thích do
A. dao động tắt dần.
B. dao động duy trì.
C. cộng hưởng cơ.
D. sự biến dạng đàn hồi.
Câu 20: (Đề ĐGNL HCM) Một chiếc xe bus đang đứng yên nhưng máy vẫn nổ. Hành khách trên xe thấy thân xe rung mạnh. Đây là hiện tượng
A. cộng hưởng.
B. dao động duy trì.
C. dao động tự do.
D. dao động tắt dần.
Câu 21: (Đề THPT 2022) Một hệ dao động cưỡng bức với tần số ngoại lực là $f_f$. Khi $f_f$ thay đổi từ $2$ Hz đến $5$ Hz thì biên độ dao động của hệ tăng liên tục. Tần số riêng $f_0$ của hệ có thể là
A. $1$ Hz.
B. $3$ Hz.
C. $6$ Hz.
D. $4$ Hz.
Câu 22: Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, hệ tiếp tục dao động
A. với tần số bằng tần số riêng của hệ.
B. với biên độ không đổi.
C. với biên độ giảm dần do ma sát.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 23: Sự tắt dần của một con lắc đơn trong không khí diễn ra chậm hơn so với trong nước là vì
A. không khí có khối lượng riêng lớn hơn.
B. lực cản của không khí nhỏ hơn lực cản của nước.
C. nước có lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn.
D. không khí không có lực ma sát.
Câu 24: (Đề ĐGNL HN) Một người mẹ đưa võng cho con. Để đứa con có thể dao động ổn định với biên độ mong muốn mà không cần đẩy liên tục quá mạnh, người mẹ nên đẩy võng
A. thật nhanh.
B. thật chậm.
C. với nhịp điệu phù hợp với chu kì riêng của chiếc võng.
D. bất cứ lúc nào thấy võng sắp dừng.
Câu 25: (Vận dụng thực tế) Hiện tượng cộng hưởng có hại trong trường hợp nào sau đây?
A. Dao động của dây đàn ghi-ta.
B. Hoạt động của lò vi sóng.
C. Dao động của bệ máy khi máy đang chạy.
D. Dao động của cột không khí trong ống sáo.
Câu 26: (Đề THPT 2020) Một chất điểm thực hiện dao động cưỡng bức. Khi tần số của ngoại lực bằng $2$ Hz thì biên độ dao động là $A_1$. Khi tần số của ngoại lực bằng $3$ Hz thì biên độ dao động là $A_2$. Biết tần số riêng của hệ là $2,5$ Hz. So sánh $A_1$ và $A_2$:
A. $A_1 > A_2$.
B. $A_1 < A_2$.
C. $A_1 = A_2$.
D. Không đủ dữ kiện để so sánh.
Câu 27: Đặc điểm của dao động duy trì là
A. tần số bằng tần số riêng, biên độ không đổi.
B. tần số bằng tần số ngoại lực, biên độ không đổi.
C. tần số tăng dần theo thời gian.
D. biên độ tăng dần theo thời gian.
Câu 28: (Vận dụng thực tế) Một tòa nhà cao tầng nếu không được tính toán kỹ về tần số riêng có thể bị rung lắc mạnh hoặc sụp đổ khi có gió bão mạnh thổi qua theo từng cơn tuần hoàn. Hiện tượng này là do
A. dao động tắt dần.
B. sự mỏi của vật liệu.
C. cộng hưởng cưỡng bức của gió.
D. áp suất không khí thay đổi.
Câu 29: (Đề ĐGNL HCM) Đồ thị biên độ theo tần số của một hệ dao động có đỉnh tại $f = 10$ Hz. Nếu tác dụng vào hệ một ngoại lực có biểu thức $F = F_0\cos(20\pi t + \pi/4)$ thì hệ sẽ
A. xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
B. dao động với biên độ cực tiểu.
C. dao động tắt dần.
D. không dao động.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cộng hưởng?
A. Cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức.
B. Khi cộng hưởng, hệ nhận năng lượng tốt nhất từ ngoại lực.
C. Cộng hưởng luôn luôn có lợi trong đời sống.
D. Điều kiện cộng hưởng là tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.
