Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 8 cung cấp cái nhìn toàn diện về các đặc trưng cơ bản của quá trình truyền lan dao động trong môi trường đàn hồi. Quá trình học tập Bài 8: Mô tả sóng giúp các em hiểu rõ sự khác biệt giữa tốc độ truyền sóng và vận tốc dao động của các phần tử môi trường. Hệ thống kiến thức trong vật lí 11 kntt yêu cầu học sinh nhận diện các loại sóng dọc và sóng ngang dựa trên phương dao động của phần tử so với phương truyền. Việc xác định các thông số như bước sóng, tần số và chu kỳ thông qua đồ thị sóng cũng là kỹ năng trọng tâm cần được tôi luyện kỹ lưỡng. Người học cần thấu hiểu mối liên hệ mật thiết giữa các đại lượng này để thiết lập chính xác phương trình truyền sóng tại một điểm bất kỳ trong không gian. Những khái niệm này đóng vai trò nền tảng để giải thích các hiện tượng giao thoa hay sóng dừng ở những chương tiếp theo. Việc làm chủ lý thuyết mô tả sóng còn hỗ trợ giải thích nhiều hiện tượng thực tế trong đời sống.
Bước sang chu kỳ học tập 2026–2027, các bộ đề được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức thay vì tiếp thu thụ động. Hệ thống trắc nghiệm 11 tích hợp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết giúp người học tự mình rà soát kiến thức, từ đó khắc phục triệt để các lỗi sai về mặt khái niệm hay nhầm lẫn đơn vị đo lường. Các câu hỏi được phân tầng từ mức độ nhận biết cơ bản đến vận dụng cao trong việc xử lý các bài toán thực nghiệm liên quan đến đồ thị hình sin của sóng. Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 8 trở thành người bạn đồng hành tin cậy, thúc đẩy khả năng tự nghiên cứu và rèn luyện kỹ năng giải nhanh bằng máy tính cầm tay. Phương pháp này hỗ trợ tối đa việc củng cố tư duy logic và phản xạ nhạy bén trước những dạng đề thi đổi mới. Sự tiến bộ vượt bậc về điểm số sẽ là minh chứng cho quá trình ôn tập bài bản và khoa học này.
ĐỀ THI
Câu 1: Sóng cơ là
A. sự lan truyền vật chất trong một môi trường.
B. sự lan truyền dao động cơ trong một môi trường.
C. sự di chuyển của các phần tử môi trường theo thời gian.
D. sự lan truyền của các hạt bụi trong không khí.
Câu 2: (Đề THPT 2017) Sóng ngang là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương
A. vuông góc với phương truyền sóng.
B. trùng với phương truyền sóng.
C. nằm ngang.
D. thẳng đứng.
Câu 3: (Đề THPT 2018) Sóng dọc là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương
A. vuông góc với phương truyền sóng.
B. trùng với phương truyền sóng.
C. nằm ngang.
D. thẳng đứng.
Câu 4: Sóng cơ không truyền được trong môi trường nào sau đây?
A. Chất lỏng.
B. Chất rắn.
C. Chất khí.
D. Chân không.
Câu 5: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng mà tại đó dao động của hai điểm
A. ngược pha.
B. cùng pha.
C. vuông pha.
D. lệch pha $\pi/4$.
Câu 6: (Đề THPT 2020) Một sóng cơ có tần số $f$, lan truyền với tốc độ $v$. Bước sóng $\lambda$ được tính bằng công thức
A. $\lambda = v/f$.
B. $\lambda = f/v$.
C. $\lambda = v.f$.
D. $\lambda = 2\pi v/f$.
Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp trên mặt nước là $2$ m. Bước sóng của sóng nước này là
A. $1$ m.
B. $2$ m.
C. $4$ m.
D. $0,5$ m.
Câu 8: Tốc độ truyền sóng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
A. Tần số sóng.
B. Biên độ sóng.
C. Bản chất của môi trường truyền sóng.
D. Năng lượng sóng.
Câu 9: Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Tốc độ truyền sóng.
B. Bước sóng.
C. Tần số sóng.
D. Biên độ sóng.
Câu 10: (Đề THPT 2019) Sóng ngang truyền được trong các môi trường
A. chất rắn và bề mặt chất lỏng.
B. chất khí và chất lỏng.
C. chất khí và chất rắn.
D. chất lỏng và chân không.
Câu 11: (Vận dụng thực tế) Khi một người thợ mộc gõ búa vào đầu một thanh gỗ dài, người ở đầu kia áp tai vào thanh gỗ sẽ nghe thấy tiếng gõ truyền qua gỗ trước khi nghe thấy tiếng gõ truyền qua không khí. Điều này là do
A. sóng âm truyền trong gỗ nhanh hơn trong không khí.
B. sóng âm truyền trong gỗ là sóng ngang.
C. gỗ là môi trường đàn hồi kém hơn không khí.
D. cường độ âm trong gỗ lớn hơn.
Câu 12: Biên độ của sóng là
A. quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
B. biên độ dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua.
C. khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử môi trường dọc theo phương truyền sóng.
D. độ lệch lớn nhất giữa hai phần tử môi trường trên cùng một phương truyền sóng.
Câu 13: (Đề ĐGNL HN) Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tần số $500$ Hz và tốc độ $200$ m/s. Bước sóng của sóng này là
A. $0,4$ m.
B. $2,5$ m.
C. $100$ m.
D. $0,4$ cm.
Câu 14: Năng lượng sóng là
A. năng lượng của các phần tử môi trường khi có sóng truyền qua.
B. tốc độ truyền năng lượng của sóng.
C. tổng động năng và thế năng của tất cả các phần tử môi trường.
D. công của lực gây ra dao động sóng.
Câu 15: (Đề THPT 2021) Một sóng cơ truyền dọc theo trục $Ox$ với phương trình $u = A\cos(20\pi t – \pi x)$ (cm), với $x$ tính bằng mét. Tốc độ truyền sóng là
A. $20$ m/s.
B. $10$ m/s.
C. $40$ m/s.
D. $5$ m/s.
Câu 16: (Vận dụng thực tế) Trong các trận động đất, sóng địa chấn truyền trong lòng đất bao gồm cả sóng dọc và sóng ngang. Tại sao sóng dọc thường được phát hiện bởi các thiết bị quan sát sớm hơn sóng ngang?
A. Vì sóng dọc có bước sóng dài hơn.
B. Vì sóng dọc truyền trong lòng đất nhanh hơn sóng ngang.
C. Vì sóng dọc có biên độ lớn hơn.
D. Vì sóng ngang bị môi trường lỏng trong lòng đất hấp thụ hoàn toàn.
Câu 17: Cường độ sóng được định nghĩa là năng lượng sóng truyền qua
A. một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.
B. một đơn vị thể tích trong một đơn vị thời gian.
C. toàn bộ bề mặt sóng trong một chu kì.
D. một điểm trong môi trường truyền sóng.
Câu 18: Đồ thị li độ – khoảng cách ($u – x$) của một sóng hình sin tại một thời điểm xác định cho biết
A. lịch sử dao động của một điểm theo thời gian.
B. hình dạng của sóng tại thời điểm đó.
C. tốc độ dao động của các phần tử môi trường.
D. sự thay đổi tần số sóng theo khoảng cách.
Câu 19: (Đề ĐGNL HCM) Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao $10$ lần trong khoảng thời gian $27$ s. Chu kì của sóng biển là
A. $2,7$ s.
B. $3$ s.
C. $2,4$ s.
D. $3,3$ s.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây về bước sóng là sai?
A. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
B. Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền.
C. Bước sóng tỉ lệ thuận với tần số của nguồn sóng.
D. Bước sóng thay đổi khi sóng truyền qua các môi trường có tốc độ truyền khác nhau.
Câu 21: (Đề THPT 2022) Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau khi khoảng cách $d$ giữa chúng thỏa mãn (với $n = 0, 1, 2…$)
A. $d = n\lambda$.
B. $d = (n + 0,5)\lambda$.
C. $d = (2n + 1)\lambda$.
D. $d = (2n + 1)\lambda/4$.
Câu 22: Một sóng cơ có chu kì $2$ s truyền đi với tốc độ $1$ m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động vuông pha với nhau là
A. $0,5$ m.
B. $1$ m.
C. $2$ m.
D. $0,25$ m.
Câu 23: (Vận dụng thực tế) Sóng âm truyền trong không khí là loại sóng nào?
A. Sóng ngang.
B. Sóng dọc.
C. Sóng điện từ.
D. Sóng dừng.
Câu 24: (Đề ĐGNL HN) Trên một sợi dây đàn hồi dài đang có sóng truyền qua. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất có li độ cực đại là $20$ cm. Bước sóng trên dây là
A. $20$ cm.
B. $40$ cm.
C. $10$ cm.
D. $80$ cm.
Câu 25: Đồ thị li độ – thời gian ($u – t$) của một phần tử môi trường có sóng truyền qua có dạng
A. đường thẳng.
B. đường elip.
C. đường hình sin.
D. đường parabol.
Câu 26: (Đề THPT 2023) Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng $\lambda$. Hai điểm $M$ và $N$ nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng $d = \lambda/3$. Độ lệch pha giữa dao động tại $M$ và $N$ là
A. $\pi/3$.
B. $2\pi/3$.
C. $\pi/6$.
D. $\pi/2$.
Câu 27: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các phần tử môi trường di chuyển cùng với sóng.
B. Chỉ có pha dao động và năng lượng được truyền đi.
C. Tốc độ dao động của phần tử môi trường chính là tốc độ truyền sóng.
D. Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí.
Câu 28: (Đề ĐGNL HCM) Một nguồn phát sóng dao động điều hòa với tần số $100$ Hz. Trong khoảng thời gian $0,5$ s, sóng truyền được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
A. $50$ lần.
B. $100$ lần.
C. $25$ lần.
D. $200$ lần.
Câu 29: (Vận dụng thực tế) Khi chúng ta nghe tiếng nhạc từ một chiếc loa phát ra, tai chúng ta cảm nhận được âm thanh nhờ vào
A. sự lan truyền của các phân tử không khí từ loa đến tai.
B. sự lan truyền dao động của các phân tử không khí tạo thành sóng dọc.
C. loa tạo ra một luồng gió thổi vào tai.
D. các hạt photon âm thanh bay từ loa đến tai.
Câu 30: Một sóng hình sin truyền dọc theo trục $Ox$. Tại thời điểm $t$, hình dạng sóng được mô tả như đồ thị $u – x$. Nếu khoảng cách giữa một bụng sóng và một hõm sóng kế tiếp theo phương $Ox$ là $15$ cm thì bước sóng là
A. $15$ cm.
B. $30$ cm.
C. $45$ cm.
D. $60$ cm.
