Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 9

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 9 mở ra cơ hội để học sinh đào sâu các khái niệm về sự lan truyền dao động trong môi trường vật chất. Bước vào Bài 9: Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng, các em cần phân biệt rõ ràng đặc điểm của từng loại sóng dựa trên phương dao động của phần tử môi trường so với phương truyền sóng. Trong nội dung sách vật lí 11 kết nối tri thức, trọng tâm kiến thức xoay quanh việc xác định môi trường truyền dẫn, nơi mà sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng, còn sóng dọc có thể lan tỏa trong cả chất rắn, lỏng và khí. Người học phải nắm vững cơ chế chuyển hóa và truyền năng lượng mà không làm di chuyển các phần tử vật chất đi xa khỏi vị trí cân bằng. Việc thấu hiểu các định nghĩa này giúp lý giải chính xác các hiện tượng âm thanh hay địa chấn trong đời sống thực tế. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về lý thuyết sẽ tạo tiền đề vững chắc để giải quyết các bài toán định tính phức tạp.

Nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đổi mới giáo dục cho năm học 2026–2027, hệ thống câu hỏi tại đây được xây dựng vô cùng phong phú và bám sát thực tiễn. Mỗi bài trắc nghiệm 11 đều đi kèm phương pháp giải chi tiết, giúp học sinh tự mình bóc tách các lớp kiến thức về vận tốc truyền sóng và sự tiêu tán năng lượng. Thay vì những lối mòn tư duy cũ, nội dung này tập trung phát triển năng lực phân tích hiện tượng, hỗ trợ các em nhận diện nhanh các bẫy lý thuyết thường gặp trong đề thi chính thức. Bài tập trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức – Bài 9 cung cấp các dạng bài tập phân hóa rõ rệt, từ mức độ nhận biết thông số cơ bản đến vận dụng cao trong các tình huống thực nghiệm. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp cải thiện điểm số mà còn bồi dưỡng niềm say mê khám phá các quy luật thiên nhiên. Những hướng dẫn cụ thể cho từng câu hỏi đảm bảo người học có thể tự tin làm chủ kiến thức mà không cần quá nhiều sự trợ giúp. Quá trình rèn luyện này là bước đệm hoàn hảo cho các kỳ thi sắp tới.

ĐỀ THI

Câu 1: Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương
A. trùng với phương truyền sóng.
B. vuông góc với phương truyền sóng.
C. song song với phương truyền sóng.
D. nằm ngang bất kì.

Câu 2: (Đề THPT 2017) Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương
A. vuông góc với phương truyền sóng.
B. song song với phương truyền sóng.
C. thẳng đứng.
D. trùng với phương truyền sóng.

Câu 3: Sóng ngang truyền được trong các môi trường nào?
A. Chất rắn và bề mặt chất lỏng.
B. Chất rắn, chất lỏng và chất khí.
C. Chỉ trong chất rắn.
D. Trong chất khí và chất lỏng.

Câu 4: Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào?
A. Chỉ trong chất khí.
B. Chất rắn và chất lỏng.
C. Chất rắn, chất lỏng và chất khí.
D. Chỉ trên bề mặt chất lỏng.

Câu 5: (Đề THPT 2020) Sóng cơ không truyền được trong môi trường nào sau đây?
A. Sắt.
B. Nước.
C. Không khí.
D. Chân không.

Câu 6: Sự truyền sóng cơ là
A. sự truyền các phần tử môi trường.
B. sự truyền pha dao động và năng lượng sóng.
C. sự truyền các hạt vật chất theo thời gian.
D. sự di chuyển của các phân tử từ nguồn đến tai người nghe.

Câu 7: (Đề ĐGNL HCM) Khi sóng truyền qua một điểm trong môi trường, phần tử môi trường tại đó sẽ
A. di chuyển cùng vận tốc với sóng.
B. dao động quanh một vị trí cân bằng xác định.
C. chuyển động thẳng đều theo phương truyền sóng.
D. đứng yên hoàn toàn.

Câu 8: Năng lượng của sóng cơ tỉ lệ với
A. biên độ dao động.
B. bình phương biên độ dao động.
C. căn bậc hai của biên độ dao động.
D. tần số dao động.

Câu 9: Khi sóng lan truyền, các phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua sẽ có năng lượng. Năng lượng này được gọi là
A. năng lượng sóng.
B. thế năng đàn hồi.
C. động năng của phần tử.
D. cơ năng toàn phần.

Câu 10: (Vận dụng thực tế) Khi một người gảy dây đàn ghi-ta, sóng truyền trên dây đàn là
A. sóng ngang.
B. sóng dọc.
C. sóng điện từ.
D. sóng dừng dọc.

Câu 11: Sóng âm truyền trong không khí là
A. sóng ngang.
B. sóng dọc.
C. sóng cơ học có phương dao động vuông góc phương truyền.
D. sóng có thể truyền trong chân không.

Câu 12: (Đề THPT 2018) Một sóng cơ lan truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Đại lượng nào sau đây của sóng không thay đổi?
A. Bước sóng.
B. Tốc độ truyền sóng.
C. Tần số sóng.
D. Biên độ sóng.

Câu 13: (Đề ĐGNL HN) Trong các trận động đất, sóng P (sóng sơ cấp) truyền đến trước là sóng dọc, sóng S (sóng thứ cấp) truyền đến sau là sóng ngang. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sóng P truyền được trong cả chất rắn và chất lỏng (lõi ngoài Trái Đất).
B. Sóng S truyền được trong cả chất rắn và chất lỏng.
C. Cả hai sóng đều không truyền được trong chất rắn.
D. Sóng P chỉ truyền được trong chất rắn.

Câu 14: Khi sóng truyền đi, cường độ sóng (năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích) sẽ giảm dần khi ra xa nguồn chủ yếu do
A. sóng bị môi trường hấp thụ và lan rộng trên diện tích lớn hơn.
B. tần số sóng giảm dần.
C. tốc độ sóng giảm dần.
D. bước sóng tăng lên.

Câu 15: (Vận dụng thực tế) Khi đứng gần một chiếc loa đang phát nhạc với âm lượng lớn, ta cảm thấy ngực mình bị rung lên. Hiện tượng này chứng tỏ
A. không khí từ loa thổi vào người ta.
B. sóng âm truyền năng lượng làm các mô cơ thể dao động.
C. loa phát ra các hạt vật chất nhỏ va đập vào người.
D. tai người có khả năng phát ra sóng phản hồi.

Câu 16: Sóng dọc có đặc điểm là có các vùng
A. nhô lên và lõm xuống.
B. nén và giãn của môi trường.
C. nút và bụng xen kẽ.
D. cực đại và cực tiểu giao thoa.

Câu 17: (Đề THPT 2019) Một sóng cơ có chu kì $T$ lan truyền trong một môi trường đàn hồi. Tốc độ truyền sóng là $v$. Bước sóng được xác định bởi công thức
A. $\lambda = v.T$.
B. $\lambda = v/T$.
C. $\lambda = T/v$.
D. $\lambda = 2\pi v/T$.

Câu 18: Sóng trên mặt nước là sóng ngang vì các phần tử nước dao động theo phương
A. thẳng đứng (vuông góc mặt nước).
B. nằm ngang (trùng phương truyền).
C. xoáy tròn.
D. hướng vào tâm nguồn.

Câu 19: Khi sóng truyền qua, nếu biên độ sóng tăng gấp đôi thì năng lượng sóng truyền qua một điểm sẽ
A. tăng gấp đôi.
B. tăng gấp 4 lần.
C. không đổi.
D. giảm một nửa.

Câu 20: (Đề ĐGNL HCM) Nguồn âm phát ra sóng âm truyền trong không khí theo các phương. Sóng này là sóng dọc vì
A. nó truyền được quãng đường xa.
B. phương dao động của các phân tử không khí trùng với phương truyền âm.
C. các phân tử không khí dao động vuông góc với phương truyền âm.
D. tai người chỉ nghe được sóng dọc.

Câu 21: (Vận dụng thực tế) Trong kỹ thuật siêu âm y tế, sóng siêu âm truyền qua các mô cơ thể để tạo hình ảnh. Sóng này thuộc loại
A. sóng ngang.
B. sóng dọc.
C. sóng điện từ.
D. sóng ánh sáng.

Câu 22: Sóng cơ không truyền được trong chất lỏng nếu đó là
A. sóng ngang (trừ bề mặt).
B. sóng dọc.
C. sóng âm.
D. sóng siêu âm.

Câu 23: (Đề THPT 2021) Đối với sóng cơ, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
A. tần số dao động của nguồn.
B. biên độ của sóng.
C. bản chất của môi trường truyền sóng.
D. năng lượng của sóng.

Câu 24: Một lò xo dài nằm ngang, một đầu cố định, một đầu dao động dọc theo trục lò xo. Sóng truyền trên lò xo là
A. sóng ngang.
B. sóng dọc.
C. sóng điện từ.
D. sóng dừng.

Câu 25: (Đề ĐGNL HN) Khi nói về sự truyền năng lượng của sóng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
B. Năng lượng sóng không bị mất mát khi truyền đi trong môi trường lý tưởng.
C. Biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi trong môi trường lý tưởng.
D. Sóng truyền đi càng xa nguồn thì năng lượng của mỗi phần tử môi trường càng tăng.

Câu 26: Sự khác biệt cơ bản giữa sóng ngang và sóng dọc là
A. tốc độ truyền sóng.
B. phương dao động của phần tử môi trường so với phương truyền sóng.
C. môi trường truyền sóng.
D. tần số của sóng.

Câu 27: (Vận dụng thực tế) Tại sao âm thanh truyền trong sắt nhanh hơn trong không khí?
A. Vì sắt là môi trường có mật độ phần tử cao và tính đàn hồi lớn.
B. Vì sắt truyền sóng ngang tốt hơn.
C. Vì không khí cản trở năng lượng sóng nhiều hơn.
D. Vì sắt là kim loại dẫn điện.

Câu 28: (Đề THPT 2023) Một sóng cơ lan truyền từ điểm $M$ đến điểm $N$ trên cùng một phương truyền. Dao động tại $N$
A. sớm pha hơn dao động tại $M$.
B. trễ pha hơn dao động tại $M$.
C. cùng pha với dao động tại $M$.
D. ngược pha với dao động tại $M$.

Câu 29: Một sóng hình sin truyền trên mặt nước theo phương $Ox$. Hình ảnh các gợn sóng nhô cao minh họa cho
A. các điểm có li độ cực đại.
B. các điểm có vận tốc bằng 0.
C. các điểm có gia tốc cực tiểu.
D. Cả A và B đều đúng.

Câu 30: Năng lượng của sóng tại một điểm tỉ lệ thuận với bình phương tần số của sóng. Nếu tần số sóng tăng gấp 3 thì năng lượng tại điểm đó
A. tăng 3 lần.
B. tăng 9 lần.
C. giảm 3 lần.
D. không đổi.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận