Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 12 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Văn Hải
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Văn Hải
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 12 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố các kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và phương pháp giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Hải – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh còn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập khác như trắc nghiệm Vật Lý lớp 12 cánh diều, giúp mở rộng nguồn câu hỏi và nâng cao hiệu quả ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân loại từ mức độ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải các dạng bài tập vật lý. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các khái niệm vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các đại lượng và phương pháp áp dụng công thức vào các dạng bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử (nucleon) bao gồm những loại hạt nào?
A. Các hạt proton và hạt electron lớp vỏ.
B. Các hạt proton mang điện và hạt neutron không mang điện.
C. Các hạt neutron và các hạt điện tử âm.
D. Hạt nhân nguyên tử chỉ bao gồm các hạt proton.

Câu 2. Trong kí hiệu hạt nhân ZAX, đại lượng A cho biết điều gì sau đây?
A. Số lượng các hạt neutron có trong hạt nhân.
B. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
C. Tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
D. Tổng khối lượng của các hạt electron lớp vỏ.

Câu 3. Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được định nghĩa bằng:
A. 1/12 khối lượng của hạt nhân nguyên tử Oxy-16.
B. Khối lượng của một hạt proton đứng yên.
C. 1/12 khối lượng của một nguyên tử Carbon-12.
D. Khối lượng trung bình của hạt proton và neutron.

Câu 4. Hạt nhân nguyên tử Lithium có kí hiệu là 37Li. Số hạt neutron có trong hạt nhân này là:
A. 3.
B. 7.
C. 4.
D. 10.

Câu 5. So sánh hạt nhân 23He và 24He, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A. Hai hạt nhân này có cùng số neutron nhưng khác số hiệu nguyên tử.
B. Hai hạt nhân này là đồng vị của nhau, có cùng số proton.
C. Hạt nhân 24He có bán kính nhỏ hơn hạt nhân 23He do lực hút mạnh.
D. Hai hạt nhân này có cùng số nucleon nhưng khác số proton.

Câu 6. Biết bán kính hạt nhân được tính theo công thức R = R0.A^(1/3) với R0 = 1,2 fm. Bán kính của hạt nhân 1327Al là:
A. 3,6 fm.
B. 3,6 fm.
C. 4,8 fm.
D. 1,2 fm.

Câu 7. Tỉ số bán kính của hạt nhân 82206Pb và hạt nhân 1327Al xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
A. 7,63.
B. 2,15.
C. 1,97.
D. 2,77.

Câu 8. Giả sử hạt nhân nguyên tử là một hình cầu có bán kính R = 1,2.10^-15.A^(1/3) (m). Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử xấp xỉ bằng:
A. 2,3.10^14 kg/m3.
B. 2,3.10^17 kg/m3.
C. 1,5.10^15 kg/m3.
D. 3,2.10^18 kg/m3.

Câu 9. Một hạt nhân có mật độ điện tích được định nghĩa là tỉ số giữa điện tích hạt nhân và thể tích hạt nhân. Tỉ số mật độ điện tích của hạt nhân 24He và hạt nhân 92235U là:
A. 1,00.
B. 2,55.
C. 0,44.
D. 1,28.

Câu 10. Nguyên tử sắt 2656Fe có bán kính nguyên tử là 1,28.10^-10 m và bán kính hạt nhân là 4,8.10^-15 m. Thể tích nguyên tử sắt lớn hơn thể tích hạt nhân sắt bao nhiêu lần?
A. 1,9.10^12 lần.
B. 3,5.10^15 lần.
C. 1,9.10^14 lần.
D. 2,6.10^13 lần.

Câu 11. Hạt nhân X có bán kính bằng một nửa bán kính của hạt nhân 92235U. Số nucleon của hạt nhân X là:
A. 117.
B. 118.
C. 29.
D. 46.

Câu 12. Biết khối lượng của một nguyên tử 612C là 19,9265.10^-27 kg. Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) tương ứng với giá trị nào sau đây?
A. 1,6726.10^-27 kg.
B. 1,6605.10^-27 kg.
C. 1,6749.10^-27 kg.
D. 9,1094.10^-31 kg.

Câu 13. Khối lượng của hạt nhân 24He là 4,0015 amu. Nếu tính ra đơn vị kg, khối lượng này bằng:
A. 6,681.10^-27 kg.
B. 6,645.10^-27 kg.
C. 6,692.10^-27 kg.
D. 6,626.10^-27 kg.

Câu 14. Hai hạt nhân đồng vị là hai hạt nhân có:
A. Cùng số neutron nhưng khác nhau số proton.
B. Cùng số proton nhưng khác nhau số khối A.
C. Cùng số nucleon nhưng khác nhau số electron.
D. Cùng khối lượng nhưng khác nhau tính chất hóa học.

Câu 15. Một hạt nhân X có số hạt neutron bằng 1,5 lần số hạt proton và tổng số hạt nucleon là 25. Kí hiệu của hạt nhân này là:
A. 1525X.
B. 825X.
C. 1025X.
D. 1225X.

Câu 16. Tính số nguyên tử có trong 1 gam khí 24He. Biết số Avogadro NA = 6,022.10^23 mol^-1.
A. 1,51.10^23.
B. 1,51.10^23.
C. 3,01.10^23.
D. 6,02.10^22.

Câu 17. Cho bán kính Trái Đất là R = 6400 km và khối lượng riêng trung bình của Trái Đất là 5500 kg/m3. Nếu Trái Đất có mật độ khối lượng bằng mật độ hạt nhân (2,3.10^17 kg/m3) thì bán kính của nó lúc này chỉ còn khoảng:
A. 200 m.
B. 350 m.
C. 180 m.
D. 50 m.

Câu 18. Một hạt nhân có số khối A. Nếu số khối tăng lên 8 lần thì điện tích hạt nhân sẽ:
A. Tăng lên 8 lần.
B. Tăng lên 2 lần.
C. Chưa đủ dữ kiện để khẳng định.
D. Không thay đổi.

Câu 19. Trong các hạt nhân sau: 24He, 37Li, 2656Fe, 92235U, hạt nhân nào có mật độ khối lượng lớn nhất?
A. 92235U.
B. Các hạt nhân đều có mật độ xấp xỉ bằng nhau.
C. 2656Fe.
D. 24He vì nó có kích thước nhỏ nhất.

Câu 20. Khối lượng riêng của hạt proton là bao nhiêu? Biết bán kính proton là 0,87.10^-15 m và khối lượng proton là 1,67.10^-27 kg.
A. 2,3.10^17 kg/m3.
B. 6,0.10^17 kg/m3.
C. 1,2.10^18 kg/m3.
D. 4,5.10^16 kg/m3.

Câu 21. Hạt nhân 1123Na có điện tích bằng bao nhiêu Coulomb?
A. 1,76.10^-18 C.
B. 3,68.10^-18 C.
C. 1,60.10^-19 C.
D. 1,76.10^-18 C.

Câu 22. Một hỗn hợp gồm hai đồng vị 126C và 136C có khối lượng nguyên tử trung bình là 12,011 amu. Tỉ lệ phần trăm của đồng vị 126C trong hỗn hợp là:
A. 91,1%.
B. 9,9%.
C. 98,9%.
D. 1,1%.

Câu 23. Khoảng cách trung bình giữa hai proton trong hạt nhân 24He là 1,5.10^-15 m. Lực đẩy Coulomb giữa chúng có độ lớn xấp xỉ:
A. 50 N.
B. 102 N.
C. 230 N.
D. 12 N.

Câu 24. Nếu ta nén một khối sắt có thể tích 1 cm3 cho đến khi chỉ còn là các hạt nhân sát nhau (bỏ qua khoảng trống) thì thể tích mới của nó khoảng:
A. 10^-5 cm3.
B. 10^-14 cm3.
C. 10^-10 cm3.
D. 10^-12 cm3.

Câu 25. Hạt nhân nguyên tử bền vững nhờ lực nào sau đây?
A. Lực hấp dẫn giữa các nucleon.
B. Lực điện từ giữa các proton.
C. Lực tương tác mạnh (lực hạt nhân).
D. Lực tương tác yếu giữa các hạt quark.

Câu 26. Tỉ số giữa diện tích bề mặt hạt nhân 92235U và hạt nhân 24He bằng:
A. 58,75.
B. 15,11.
C. 3,89.
D. 7,66.

Câu 27. Cho một giọt nước có khối lượng 0,05g. Số nucleon có trong giọt nước này xấp xỉ là:
A. 1,67.10^21.
B. 6,02.10^23.
C. 3,01.10^22.
D. 2,55.10^24.

Câu 28. Hạt nhân 1H1 và 1H2 khác nhau ở điểm nào?
A. Số neutron.
B. Số electron.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Vị trí trong bảng tuần hoàn.

Câu 29. Giả thiết rằng hạt nhân là một quả cầu phân bố đều điện tích. Cường độ điện trường tại bề mặt hạt nhân 79197Au là: (Cho R0 = 1,2 fm)
A. 1,5.10^19 V/m.
B. 3,2.10^20 V/m.
C. 1,6.10^21 V/m.
D. 2,4.10^18 V/m.

Câu 30. Một hạt nhân có số khối A. Thể tích hạt nhân tỉ lệ thuận với:
A. A^(1/3).
B. A^2.
C. A.
D. A^3.

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận