Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 24 (Có Đáp Án) là tài liệu thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập tham khảo được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài 24, rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý, vận dụng công thức và xử lý các dạng câu hỏi thường gặp trong quá trình học tập cũng như ôn thi. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Trần Minh Hoàng – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện hành. Ngoài ra, trên dethitracnghiem.vn, học sinh còn có thể tham khảo thêm nhiều chuyên mục hữu ích như trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn tài liệu và nâng cao hiệu quả ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 giúp học sinh làm quen với hệ thống câu hỏi có đáp án và lời giải rõ ràng, từ đó nâng cao khả năng tự học và kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Nội dung bài tập tập trung vào các kiến thức quan trọng của bài học, kết hợp giữa lý thuyết cơ bản, câu hỏi vận dụng và phương pháp giải nhanh để hỗ trợ học sinh cải thiện tốc độ xử lý đề. Khi luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi kết quả, đánh giá mức độ tiếp thu và từng bước hoàn thiện năng lực môn học của mình. Đây là nguồn tài liệu phù hợp cho quá trình Trắc nghiệm lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Nhà máy điện hạt nhân chuyển hóa năng lượng từ quá trình nào sau đây thành điện năng?
A. Phản ứng nhiệt hạch hạt nhân.
B. Phản ứng phân hạch dây chuyền.
C. Quá trình phóng xạ tự nhiên.
D. Phản ứng hóa học cháy hạt nhân.
Câu 2. Trong lò phản ứng hạt nhân, các thanh điều khiển (chứa boron hoặc cadmium) có nhiệm vụ:
A. Tăng tốc độ cho các hạt neutron.
B. Hấp thụ bớt neutron để duy trì phản ứng ở mức ổn định.
C. Làm chậm các neutron để tăng khả năng gây phân hạch.
D. Làm mát tâm lò phản ứng trong quá trình hoạt động.
Câu 3. Nhiên liệu phổ biến nhất được sử dụng trong các nhà máy điện hạt nhân hiện nay là:
A. Carbon-12.
B. Helium-4.
C. Uranium-235.
D. Deuterium.
Câu 4. Trong nhà máy điện hạt nhân, bộ phận trực tiếp tạo ra dòng điện xoay chiều là:
A. Lò phản ứng.
B. Máy phát điện.
C. Tuabin hơi.
D. Tháp làm mát.
Câu 5. Quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân diễn ra theo sơ đồ nào?
A. Năng lượng hạt nhân -> Điện năng -> Nhiệt năng.
B. Năng lượng hạt nhân -> Nhiệt năng -> Cơ năng -> Điện năng.
C. Nhiệt năng -> Năng lượng hạt nhân -> Cơ năng -> Điện năng.
D. Cơ năng -> Nhiệt năng -> Năng lượng hạt nhân -> Điện năng.
Câu 6. Để phản ứng dây chuyền trong lò phản ứng hạt nhân diễn ra ổn định (hệ số nhân neutron k = 1), người ta cần:
A. Để phản ứng diễn ra hoàn toàn tự phát.
B. Điều chỉnh vị trí các thanh điều khiển trong tâm lò.
C. Tăng lượng nhiên liệu uranium lên mức tối đa.
D. Giảm áp suất hơi nước trong các đường ống.
Câu 7. Chất làm chậm (như nước nhẹ, nước nặng hoặc graphite) trong lò phản ứng có tác dụng:
A. Giảm tốc độ neutron nhanh thành neutron nhiệt.
B. Ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra ngoài.
C. Tăng nhiệt độ cho lò phản ứng nhanh hơn.
D. Hấp thụ hoàn toàn các hạt neutron dư thừa.
Câu 8. Hệ thống làm mát trong nhà máy điện hạt nhân thường sử dụng nước vì nước có:
A. Nhiệt dung riêng lớn giúp tải nhiệt hiệu quả.
B. Khả năng ngăn chặn hoàn toàn tia gamma.
C. Cấu tạo từ các hạt neutron có sẵn.
D. Khối lượng riêng thay đổi theo áp suất.
Câu 9. Một ưu điểm nổi bật của điện hạt nhân so với điện than là:
A. Chi phí xây dựng ban đầu rất thấp.
B. Không phát thải khí nhà kính (CO2) khi vận hành.
C. Không tạo ra bất kỳ loại chất thải nguy hại nào.
D. Nhiên liệu có thể tìm thấy dễ dàng ở mọi nơi.
Câu 10. Chất thải hạt nhân sau khi được lấy ra từ lò phản ứng cần được xử lý bằng cách:
A. Đốt cháy ở nhiệt độ cao để phân hủy.
B. Lưu kho bảo quản trong các thùng chì chuyên dụng.
C. Tán nhỏ rồi trộn vào bê tông xây dựng.
D. Đổ trực tiếp xuống đại dương ở độ sâu lớn.
Câu 11. Phản ứng phân hạch một hạt nhân U-235 tỏa ra năng lượng khoảng 200 MeV. Năng lượng này phần lớn tồn tại dưới dạng:
A. Năng lượng ánh sáng phát ra.
B. Động năng của các mảnh phân hạch.
C. Năng lượng của các tia phóng xạ.
D. Thế năng tĩnh điện của các proton.
Câu 12. Việc “làm giàu uranium” có mục đích chính là:
A. Tăng khối lượng tổng cộng của thanh nhiên liệu.
B. Tăng tỉ lệ đồng vị U-235 trong nhiên liệu.
C. Loại bỏ hoàn toàn tính phóng xạ của Uranium.
D. Biến Uranium-238 thành Uranium-235 nhanh chóng.
Câu 13. Hệ thống an toàn đa tầng trong nhà máy điện hạt nhân nhằm:
A. Giảm chi phí vận hành máy phát điện.
B. Ngăn chặn rò rỉ chất phóng xạ ra môi trường.
C. Tăng công suất phát điện lên mức tối đa.
D. Rút ngắn thời gian thay thế nhiên liệu mới.
Câu 14. Sự khác biệt giữa phản ứng hạt nhân trong bom nguyên tử và trong lò phản ứng là:
A. Loại nhiên liệu hạt nhân hoàn toàn khác nhau.
B. Tốc độ phản ứng dây chuyền được kiểm soát hay không.
C. Bom nguyên tử không sử dụng neutron để kích thích.
D. Lò phản ứng không tỏa nhiệt khi vận hành.
Câu 15. Trong công nghiệp, tia phóng xạ được ứng dụng để kiểm tra lỗi bên trong các chi tiết máy bằng cách:
A. Làm nóng chảy các vết nứt nhỏ.
B. Chụp ảnh bức xạ (giống như chụp X-quang).
C. Thay đổi cấu trúc nguyên tử của kim loại.
D. Tăng độ cứng cho bề mặt của chi tiết máy.
Câu 16. Đồng vị phóng xạ Co-60 được dùng để khử trùng dụng cụ y tế vì nó phát ra:
A. Tia gamma có khả năng tiêu diệt vi khuẩn mạnh.
B. Tia alpha mang năng lượng cực lớn.
C. Luồng neutron làm biến đổi gene vi khuẩn.
D. Nhiệt độ rất cao làm cháy các tế bào mầm bệnh.
Câu 17. Để đo độ dày của tấm thép trong quá trình cán nóng, người ta đặt nguồn phóng xạ ở một bên và máy đếm ở bên kia tấm thép. Nếu máy đếm chỉ số tăng lên, điều đó có nghĩa là:
A. Tấm thép đang bị nóng lên.
B. Tấm thép đang trở nên mỏng hơn.
C. Tấm thép đang trở nên dày hơn.
D. Nguồn phóng xạ đang bị yếu đi.
Câu 18. Một trong những thách thức lớn nhất của ngành công nghiệp hạt nhân là:
A. Công suất phát điện quá thấp không đủ dùng.
B. Xử lý và lưu trữ chất thải phóng xạ dài hạn.
C. Thời gian vận hành của các nhà máy quá ngắn.
D. Nhiên liệu Uranium nhanh chóng bị cạn kiệt.
Câu 19. “Vùng cách ly” xung quanh nhà máy điện hạt nhân có nhiệm vụ chính là:
A. Nơi chứa than dự phòng cho nhà máy.
B. Giảm thiểu tác động nếu có sự cố rò rỉ xảy ra.
C. Ngăn cản ánh nắng chiếu trực tiếp vào lò.
D. Tạo không gian cho tháp làm mát hoạt động.
Câu 20. Chu trình vòng sơ cấp trong nhà máy điện hạt nhân là:
A. Vòng kín dẫn nước trực tiếp qua tâm lò phản ứng.
B. Vòng dẫn hơi nước trực tiếp làm quay tuabin.
C. Hệ thống lấy nước từ sông vào để làm mát.
D. Vòng dây truyền tải điện ra lưới điện quốc gia.
Câu 21. Sự cố hạt nhân Chernobyl (1986) cho thấy tầm quan trọng của việc:
A. Xây dựng nhà máy gần khu dân cư.
B. Tuân thủ quy trình an toàn và thiết kế lò.
C. Sử dụng càng nhiều thanh điều khiển càng tốt.
D. Tăng tốc độ quay của tuabin hơi liên tục.
Câu 22. Hiện nay, xu hướng phát triển lò phản ứng thế hệ mới tập trung vào:
A. Tăng kích thước lò lên thật lớn.
B. Tính an toàn thụ động và giảm chất thải.
C. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch trộn cùng Uranium.
D. Loại bỏ hoàn toàn lớp vỏ bê tông bảo vệ.
Câu 23. Trong y học hạt nhân, kĩ thuật chụp PET dùng để:
A. Phát hiện các khối u nhờ thuốc phóng xạ.
B. Chữa các vết bỏng ngoài da bằng tia alpha.
C. Đo mật độ xương bằng sóng âm tần số cao.
D. Kiểm tra nhịp tim bằng dòng điện xoay chiều.
Câu 24. Đồng vị I-131 được sử dụng để điều trị bệnh lí về:
A. Xương khớp.
B. Tuyến giáp.
C. Thị lực.
D. Thính giác.
Câu 25. Biển báo nguy hiểm tại các khu vực có phóng xạ thường có màu:
A. Xanh lá cây.
B. Vàng đen.
C. Trắng xanh.
D. Đỏ trắng.
Câu 26. Nước sau khi đi qua vòng thứ cấp (không tiếp xúc lò phản ứng) được thải ra sông sẽ:
A. Gây nhiễm xạ nặng cho nguồn nước.
B. Chỉ làm tăng nhiệt độ của nước sông (nhiệt thải).
C. Biến nước sông thành nước nặng sau một thời gian.
D. Làm cho cá trong sông bị biến đổi gene hoàn toàn.
Câu 27. Vai trò của vỏ bọc bê tông dày bên ngoài lò phản ứng là:
A. Giữ nhiệt độ bên trong luôn ổn định.
B. Ngăn chặn bức xạ lọt ra ngoài khi có sự cố.
C. Làm bệ đỡ cho tuabin hơi nước phía trên.
D. Trang trí cho nhà máy có hình dáng đẹp hơn.
Câu 28. Một nhà máy điện hạt nhân có công suất 1200 MW, hiệu suất 33%. Biết mỗi phân hạch tỏa ra 200 MeV. Khối lượng U-235 cần dùng trong một ngày là:
A. 2,5 kg.
B. 3,8 kg.
C. 5,2 kg.
D. 1,5 kg.
Câu 29. Giả sử sau 10 năm, độ phóng xạ của một mẫu chất thải hạt nhân giảm đi 1024 lần. Chu kì bán rã của chất này là:
A. 2 năm.
B. 5 năm.
C. 1 năm.
D. 0,5 năm.
Câu 30. Một lò phản ứng hạt nhân đang hoạt động ở trạng thái tới hạn (k=1). Nếu rút các thanh điều khiển ra quá nhanh làm k tăng lên 1,01. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Phản ứng dây chuyền lập tức dừng lại.
B. Công suất lò tăng nhanh chóng mặt, có nguy cơ cháy nổ.
C. Nhiệt độ lò giảm xuống do neutron bay ra ngoài hết.
D. Lò phản ứng sẽ tự động chuyển sang phản ứng nhiệt hạch.
