Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 23 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Quang Minh
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Nguyễn Quang Minh
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 23 (Có Đáp Án) là tài liệu thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập tham khảo được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài 23, rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý, vận dụng công thức và xử lý các dạng câu hỏi thường gặp trong quá trình học tập cũng như ôn thi. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Quang Minh – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện hành. Ngoài ra, trên dethitracnghiem.vn, học sinh còn có thể tham khảo thêm nhiều chuyên mục hữu ích như trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn tài liệu và nâng cao hiệu quả ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 giúp học sinh làm quen với hệ thống câu hỏi có đáp án và lời giải rõ ràng, từ đó nâng cao khả năng tự học và kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Nội dung bài tập tập trung vào các kiến thức quan trọng của bài học, kết hợp giữa lý thuyết cơ bản, câu hỏi vận dụng và phương pháp giải nhanh để hỗ trợ học sinh cải thiện tốc độ xử lý đề. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể theo dõi kết quả, đánh giá mức độ tiếp thu và từng bước hoàn thiện năng lực môn học của mình. Đây là nguồn tài liệu phù hợp cho quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành:
A. Một hạt nhân đồng vị của chính nó.
B. Hạt nhân khác.
C. Các electron lớp vỏ nguyên tử.
D. Các hạt quark tự do.

Câu 2. Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất là dòng các hạt nhân Helium (4, 2)He?
A. Tia gamma.
B. Tia beta cộng.
C. Tia beta trừ.
D. Tia alpha.

Câu 3. Công thức liên hệ giữa hằng số phóng xạ (λ) và chu kì bán rã (T) là:
A. λ = ln2 / T.
B. λ = T / ln2.
C. λ = ln2 . T.
D. λ = 2 / T.

Câu 4. Trong quá trình phóng xạ alpha (α), so với hạt nhân mẹ, hạt nhân con có vị trí như thế nào trong bảng tuần hoàn?
A. Tiến thêm 2 ô.
B. Lùi 2 ô.
C. Lùi 1 ô.
D. Tiến thêm 1 ô.

Câu 5. Tia phóng xạ nào có khả năng đâm xuyên mạnh nhất, có thể đi qua lớp bê tông dày hàng mét?
A. Tia alpha.
B. Tia beta trừ.
C. Tia gamma.
D. Tia beta cộng.

Câu 6. Sau khoảng thời gian t = 2T (T là chu kì bán rã), số hạt nhân còn lại của một mẫu chất phóng xạ so với số hạt ban đầu là:
A. 50%.
B. 12,5%.
C. 25%.
D. 75%.

Câu 7. Một lượng chất phóng xạ ban đầu có khối lượng m0. Sau 3 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là:
A. m0 / 8.
B. 7m0 / 8.
C. 3m0 / 8.
D. m0 / 4.

Câu 8. Đơn vị đo độ phóng xạ Becquerel (Bq) tương ứng với:
A. 1 phân rã trong 1 phút.
B. 1 phân rã trong 1 giây.
C. 3,7.10^10 phân rã trong 1 giây.
D. 10^6 phân rã trong 1 giây.

Câu 9. Phóng xạ beta trừ (β-) là dòng các hạt:
A. Electron.
B. Positron.
C. Proton.
D. Neutron.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với sự phân rã phóng xạ?
A. Là một quá trình tuần hoàn.
B. Phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất bên ngoài.
C. Có tính ngẫu nhiên, không thể tiên đoán cho từng hạt nhân.
D. Là một quá trình tỏa năng lượng.

Câu 11. Hạt nhân (226, 88)Ra phân rã alpha tạo thành hạt nhân X. Số nucleon của hạt nhân X là:
A. 224.
B. 86.
C. 222.
D. 230.

Câu 12. Trong phóng xạ beta cộng (β+), hạt nhân mẹ biến đổi thành hạt nhân con có:
A. Số khối tăng 1 đơn vị.
B. Số hiệu nguyên tử giảm 1 đơn vị.
C. Số neutron giảm 1 đơn vị.
D. Số khối không đổi nhưng số proton tăng 1.

Câu 13. Một mẫu phóng xạ có chu kì bán rã là 10 ngày. Sau bao lâu thì độ phóng xạ của nó giảm đi 16 lần?
A. 20 ngày.
B. 40 ngày.
C. 30 ngày.
D. 50 ngày.

Câu 14. Tia phóng xạ nào không bị lệch trong điện trường và từ trường?
A. Tia alpha.
B. Tia beta trừ.
C. Tia beta cộng.
D. Tia gamma.

Câu 15. Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ λ = 0,01 s^-1. Chu kì bán rã của chất này xấp xỉ:
A. 100 s.
B. 0,693 s.
C. 69,3 s.
D. 144 s.

Câu 16. Khi một hạt nhân phát ra tia gamma, trạng thái của hạt nhân đó thay đổi như thế nào?
A. Biến thành hạt nhân của nguyên tố khác.
B. Chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có năng lượng thấp hơn.
C. Tăng số proton lên 1 đơn vị.
D. Giảm số khối đi 4 đơn vị.

Câu 17. Để đo độ phóng xạ của một mẫu vật phẩm, người ta thường sử dụng dụng cụ nào?
A. Nhiệt kế hồng ngoại.
B. Ống đếm Geiger – Müller.
C. Quang phổ kế.
D. Vôn kế điện tử.

Câu 18. Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Sau thời gian t, tỉ lệ số hạt nhân bị phân rã là 75%. Giá trị t là:
A. 2T.
B. 3T.
C. 4T.
D. 1,5T.

Câu 19. Phóng xạ nào thường đi kèm với các loại phóng xạ khác như alpha hoặc beta?
A. Phóng xạ proton.
B. Phóng xạ gamma.
C. Phóng xạ neutron.
D. Phóng xạ hạt nhân con.

Câu 20. Độ phóng xạ H của một lượng chất tại thời điểm t liên hệ với số hạt nhân N theo công thức:
A. H = N / λ.
B. H = λ.N.
C. H = N / T.
D. H = N.ln2.

Câu 21. Tia beta trừ (β-) bị lệch như thế nào khi đi qua một điện trường giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu?
A. Lệch về bản tích điện âm.
B. Lệch về bản tích điện dương.
C. Không bị lệch hướng.
D. Bị phản xạ ngược trở lại.

Câu 22. Chu kì bán rã của Carbon-14 là 5730 năm. Sau 11460 năm, một mẫu gỗ khảo cổ có khối lượng C-14 là 1 mg. Khối lượng C-14 ban đầu là:
A. 2 mg.
B. 3 mg.
C. 4 mg.
D. 8 mg.

Câu 23. Trong y học, tia phóng xạ nào thường được dùng để tiêu diệt các tế bào ung thư (xạ trị)?
A. Tia alpha vì có khả năng ion hóa mạnh.
B. Tia gamma vì có khả năng đâm xuyên sâu vào mô.
C. Tia beta vì có khối lượng nhỏ dễ điều khiển.
D. Các hạt proton chậm để giảm thiểu tác hại.

Câu 24. Cho hằng số Avogadro Na = 6,02.10^23 mol^-1. Số hạt nhân có trong 1 gam I-131 là:
A. 1,31.10^21.
B. 4,59.10^21.
C. 6,02.10^23.
D. 7,88.10^22.

Câu 25. Phương trình phân rã nào sau đây là phân rã beta cộng?
A. (210, 84)Po -> (206, 82)Pb + (4, 2)He.
B. (131, 53)I -> (131, 54)Xe + (0, -1)e.
C. (22, 11)Na -> (22, 10)Ne + (0, 1)e.
D. (60, 27)Co -> (60, 28)Ni + (0, -1)e.

Câu 26. Khả năng ion hóa môi trường của các tia phóng xạ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
A. Gamma > Beta > Alpha.
B. Alpha > Beta > Gamma.
C. Beta > Alpha > Gamma.
D. Alpha > Gamma > Beta.

Câu 27. Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu H0. Sau 2 chu kì bán rã, độ phóng xạ của nguồn là:
A. H0 / 4.
B. H0 / 2.
C. H0 / 8.
D. 3H0 / 4.

Câu 28. Một mẫu đá chứa đồng vị phóng xạ U-238 (chu kì bán rã 4,5 tỉ năm). Tại thời điểm khảo sát, tỉ số giữa số hạt nhân Pb-206 (sản phẩm phân rã cuối cùng) và số hạt nhân U-238 là 3. Tuổi của mẫu đá là:
A. 4,5 tỉ năm.
B. 9 tỉ năm.
C. 13,5 tỉ năm.
D. 18 tỉ năm.

Câu 29. Một bệnh nhân được tiêm một lượng dược chất phóng xạ có độ phóng xạ 20 mCi. Chu kì bán rã của chất này là 6 giờ. Sau 24 giờ, độ phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân (giả sử không có sự đào thải sinh học) là:
A. 5 mCi.
B. 2,5 mCi.
C. 1,25 mCi.
D. 0,625 mCi.

Câu 30. Một chất phóng xạ X phân rã alpha biến thành hạt nhân Y. Biết khối lượng nguyên tử của X, Y và hạt alpha lần lượt là mX, mY, ma. Năng lượng tỏa ra trong một phân rã là Q = (mX – mY – ma).c^2. Động năng của hạt alpha bay ra xấp xỉ bằng:
A. Q.
B. Q . mY / (mY + ma).
C. Q / 2.
D. Q . ma / (mY + ma).

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận