Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Cánh Diều Bài 14 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố những kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và phương pháp giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Nguyễn Quang Hưng – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh còn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập khác như trắc nghiệm Vật Lý 12 cánh diều, giúp mở rộng nguồn câu hỏi và nâng cao hiệu quả ôn luyện.
Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân loại theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải các dạng bài tập vật lý. Nội dung bài tập tập trung vào các kiến thức trọng tâm của bài học như các khái niệm vật lý quan trọng, mối liên hệ giữa các đại lượng và phương pháp áp dụng công thức vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
ĐỀ THI
Câu 1. Đơn vị đo độ phóng xạ Becquerel (Bq) tương ứng với:
A. 1 phân rã trong 1 giây.
B. 3,7.10^10 phân rã trong 1 giây.
C. 1 phân rã trong 1 phút.
D. 10^6 phân rã trong 1 giây.
Câu 2. Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn?
A. Tia alpha.
B. Tia gamma.
C. Tia beta cộng.
D. Tia beta trừ.
Câu 3. Hằng số phóng xạ λ của một chất liên hệ với chu kì bán rã T qua biểu thức:
A. λ = T / ln2.
B. λ = T.ln2.
C. λ = ln2 / T.
D. λ = 1 / T.
Câu 4. Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 4 ngày. Nếu ban đầu có 100g chất này, sau 12 ngày khối lượng chất phóng xạ còn lại là:
A. 25,0g.
B. 33,3g.
C. 50,0g.
D. 12,5g.
Câu 5. Tỉ số giữa số hạt nhân còn lại và số hạt nhân ban đầu của một mẫu chất phóng xạ sau khoảng thời gian t = 2T là:
A. 0,25.
B. 0,50.
C. 0,75.
D. 0,125.
Câu 6. Một mẫu phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu H0. Sau 2 chu kì bán rã, độ phóng xạ của mẫu là:
A. H0 / 2.
B. H0 / 4.
C. H0 / 8.
D. H0 / 16.
Câu 7. Chất phóng xạ Poloni 210-84Po phát ra tia alpha và biến thành hạt nhân X. Hạt nhân X là:
A. 210-82Pb.
B. 206-80Hg.
C. 206-82Pb.
D. 214-86Rn.
Câu 8. Sau 1 giờ, số hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ giảm đi 3/4 số hạt ban đầu. Chu kì bán rã của chất này là:
A. 15 phút.
B. 45 phút.
C. 2 giờ.
D. 30 phút.
Câu 9. Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t, số hạt nhân bị phân rã bằng 3 lần số hạt nhân còn lại. Tỉ số t/T là:
A. 2.
B. 3.
C. 0,5.
D. 1,5.
Câu 10. Trong quá trình phân rã beta trừ, hạt nhân con có đặc điểm nào so với hạt nhân mẹ?
A. Cùng số proton nhưng khác số neutron.
B. Cùng số khối A nhưng số proton tăng thêm 1.
C. Số khối giảm đi 4 và số hiệu nguyên tử giảm đi 2.
D. Số khối không đổi và số hiệu nguyên tử giảm đi 1.
Câu 11. Một mẫu chất phóng xạ gồm hai đồng vị A và B có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 1h và T2 = 2h. Ban đầu số hạt nhân của hai đồng vị bằng nhau. Sau 2h, tỉ số giữa số hạt nhân A và số hạt nhân B còn lại là:
A. 1.
B. 2.
C. 0,5.
D. 0,25.
Câu 12. Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ của Carbon-14. Mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ bằng 1/8 độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng khối lượng. Biết chu kì bán rã C-14 là 5730 năm. Tuổi mẫu gỗ là:
A. 11460 năm.
B. 5730 năm.
C. 22920 năm.
D. 17190 năm.
Câu 13. Một mẫu chất phóng xạ đứng yên phân rã alpha. Hạt nhân con và hạt alpha bay ra với tốc độ v1 và v2. Tỉ số động năng của hạt nhân con và hạt alpha (K1/K2) là:
A. 4 / (A-4).
B. (A-4) / 4.
C. 2 / (A-2).
D. (A-2) / 2.
Câu 14. Đồ thị biểu diễn ln(H) theo thời gian t (với H là độ phóng xạ) là một đường thẳng có hệ số góc bằng -0,05 (giây^-1). Chu kì bán rã của chất này xấp xỉ:
A. 20 s.
B. 13,86 s.
C. 0,693 s.
D. 30 s.
Câu 15. Hạt nhân A phân rã thành hạt nhân B bền. Ban đầu mẫu là A nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số hạt B và hạt A là 3. Tại thời điểm t2 = 2t1, tỉ số này là:
A. 9.
B. 12.
C. 15.
D. 6.
Câu 16. Dược chất phóng xạ I-131 (T = 8 ngày) được tiêm vào cơ thể bệnh nhân với độ phóng xạ 2.10^6 Bq. Sau 24 ngày, độ phóng xạ còn lại trong cơ thể (bỏ qua sự đào thải sinh học) là:
A. 0,5.10^6 Bq.
B. 1,0.10^6 Bq.
C. 0,75.10^6 Bq.
D. 0,25.10^6 Bq.
Câu 17. Hai chất phóng xạ X và Y có hằng số phóng xạ λX = 2λY. Ban đầu có khối lượng bằng nhau. Sau bao lâu thì khối lượng của X còn lại bằng 1/4 khối lượng của Y?
A. t = 2.ln2 / λY.
B. t = ln2 / λX.
C. t = 2.ln2 / λX.
D. t = ln2 / λY.
Câu 18. Một mẫu đá chứa 10^-6 g chất phóng xạ Ra-226 có chu kì bán rã 1600 năm. Số hạt phân rã trong 1 giây (độ phóng xạ) của mẫu đá này là:
A. 2,5.10^4 Bq.
B. 3,7.10^4 Bq.
C. 1,2.10^4 Bq.
D. 4,8.10^4 Bq.
Câu 19. Người ta tiêm vào máu bệnh nhân 10 cm3 dung dịch chứa Na-24 (T = 15h) có nồng độ 10^-3 mol/lít. Sau 6h, lấy 10 cm3 máu đo được độ phóng xạ là H. Giả sử Na-24 phân bố đều, thể tích máu bệnh nhân là:
A. 4,5 lít.
B. 6,2 lít.
C. 5,0 lít.
D. 5,5 lít.
Câu 20. Một nguồn phóng xạ alpha được đặt cách máy đếm hạt 10 cm. Nếu đặt một tờ giấy mỏng giữa nguồn và máy đếm, số hạt đếm được giảm xuống gần bằng không. Điều này chứng tỏ:
A. Tia alpha có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
B. Tia alpha bị tờ giấy phản xạ hoàn toàn.
C. Tờ giấy đã hấp thụ hết các photon gamma.
D. Tia alpha có khả năng đâm xuyên rất kém.
Câu 21. Khi một hạt nhân phóng xạ alpha, vị trí của hạt nhân con trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân mẹ sẽ:
A. Lùi đi 2 ô.
B. Tiến thêm 2 ô.
C. Lùi đi 1 ô.
D. Tiến thêm 1 ô.
Câu 22. Một mẫu chất phóng xạ sau 3 chu kì bán rã, khối lượng của nó đã giảm đi:
A. 12,5%.
B. 87,5%.
C. 75,0%.
D. 25,0%.
Câu 23. Tính thời gian để một mẫu chất phóng xạ giảm độ phóng xạ từ 10^8 Bq xuống còn 10^5 Bq. Biết chu kì bán rã là 5 ngày.
A. 33,2 ngày.
B. 45,5 ngày.
C. 49,8 ngày.
D. 50,2 ngày.
Câu 24. Độ phóng xạ của một tượng gỗ cổ bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng loại vừa mới chặt. Biết T của C-14 là 5730 năm. Tuổi của tượng gỗ là:
A. 1850 năm.
B. 2540 năm.
C. 3120 năm.
D. 2160 năm.
Câu 25. Một hạt nhân Po-210 đứng yên phóng xạ alpha thành hạt nhân chì Pb-206. Biết khối lượng nguyên tử Po, alpha, Pb lần lượt là 209,9829u; 4,0026u; 205,9745u. Năng lượng tỏa ra là:
A. 5,4 MeV.
B. 6,2 MeV.
C. 4,8 MeV.
D. 7,1 MeV.
Câu 26. Trong quặng Urani, người ta tìm thấy cứ 10 hạt Uranium 238 thì có 1 hạt chì Pb-206. Giả sử lúc đầu không có chì. Chu kì bán rã U-238 là 4,5 tỷ năm. Tuổi của quặng là:
A. 0,45 tỷ năm.
B. 0,62 tỷ năm.
C. 0,85 tỷ năm.
D. 1,20 tỷ năm.
Câu 27. Một máy đếm hạt phóng xạ trong 1 phút đếm được 1000 hạt. Sau đó 2 giờ, máy đếm được 250 hạt trong 1 phút. Hằng số phóng xạ của chất này là:
A. 0,346 h^-1.
B. 1,386 h^-1.
C. 0,693 h^-1.
D. 0,115 h^-1.
Câu 28. Hỗn hợp hai chất phóng xạ X (T1 = 2h) và Y (T2 = 3h). Ban đầu số hạt nhân X gấp 4 lần số hạt nhân Y. Sau bao lâu số hạt nhân của hai chất bằng nhau?
A. 6h.
B. 8h.
C. 10h.
D. 12h.
Câu 29. Một mẫu Ra-226 tinh khiết có khối lượng 1g. Biết chu kì bán rã là 1600 năm. Số hạt alpha phát ra từ mẫu này trong 1 phút là:
A. 2,2.10^12.
B. 1,5.10^10.
C. 3,7.10^11.
D. 4,6.10^13.
Câu 30. Công suất tỏa nhiệt của một nguồn phóng xạ alpha (năng lượng mỗi hạt alpha là 5 MeV) có độ phóng xạ 1 Ci là:
A. 0,050 W.
B. 0,030 W.
C. 0,015 W.
D. 0,120 W.
