Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 12 2026 2027 – Đề 2 là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc bộ môn Vật lý dành riêng cho học sinh lớp 12, do Thư viện học liệu biên soạn cho năm học 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề ôn tập giữa học kì 1 môn Vật lý 12 bám sát cấu trúc mới, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Nhiệt động lực học, Sự chuyển thể của các chất và Thang nhiệt độ. Thông qua việc giải quyết các câu hỏi được phân hóa rõ ràng, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Việc tiếp cận sớm với đề lớp 12 môn Vật lý này là bước đệm quan trọng giúp các em tự tin chinh phục những điểm số cao trong các kỳ thi chính thức.
Trải nghiệm giải đề thi lớp 12 trực tuyến trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi tối đa cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn ôn thi tăng tốc năm 2026. Với giao diện thân thiện và dễ dùng, các em có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ tiến bộ để đánh giá chính xác năng lực bản thân. Các câu hỏi trong môn Vật lý trên website được thiết kế đa dạng từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với cách ra đề hiện đại và nâng cao tư duy logic. Phương pháp luyện tập này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian ôn tập mà còn đảm bảo học sinh nắm vững các mạch kiến thức quan trọng một cách hệ thống và hiệu quả nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức $\Delta U = A + Q$ của định luật I nhiệt động lực học?
A. Vật nhận công: $A < 0$; vật nhận nhiệt: $Q < 0$.
B. Vật thực hiện công: $A > 0$; vật truyền nhiệt: $Q < 0$.
C. Vật thực hiện công: $A 0$.
D. Vật nhận công: $A > 0$; vật nhận nhiệt: $Q > 0$.
Đáp án: D
Câu 2. Khi một vật rắn nóng chảy, nhiệt độ của vật đó sẽ:
A. Giảm dần.
B. Tăng dần.
C. Không đổi.
D. Tăng giảm không đều.
Đáp án: C
Câu 3. Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
A. Nhiệt kế kim loại.
B. Nhiệt kế thủy ngân.
C. Nhiệt kế hồng ngoại.
D. Nhiệt kế điện từ.
Đáp án: B
Câu 4. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A. Bay hơi và ngưng tụ.
B. Bay hơi và đông đặc.
C. Nóng chảy và bay hơi.
D. Nóng chảy và đông đặc.
Đáp án: D
Câu 5. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
A. Mài dao.
B. Khuấy nước.
C. Nung sắt trong lò.
D. Đóng đinh.
Đáp án: C
Câu 6. Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
A. Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất lên $1^\circ$.
B. Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất tại nhiệt độ nóng chảy.
C. Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi một đơn vị khối lượng của một chất.
D. Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
Đáp án: B
Câu 7. Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
A. $t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) + 273,15$.
B. $t(^\circ\text{C}) = 273,15 – T(\text{K})$.
C. $t(^\circ\text{C}) = \frac{T(\text{K})}{273,15}$.
D. $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273,15$.
Đáp án: D
Câu 8. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ $19^\circ\text{C}$ đến $28^\circ\text{C}$. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ $273\text{ K}$ đến $301\text{ K}$.
B. Nhiệt độ từ $292\text{ K}$ đến $301\text{ K}$.
C. Nhiệt độ từ $19\text{ K}$ đến $28\text{ K}$.
D. Nhiệt độ từ $273\text{ K}$ đến $292\text{ K}$.
Đáp án: B
Câu 9. Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
A. chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
B. chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
C. chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
D. chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
Đáp án: C
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
C. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Đáp án: A
Câu 11. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là gì?
A. Sự đông đặc.
B. Sự hóa hơi.
C. Sự nóng chảy.
D. Sự ngưng tụ.
Đáp án: B
Câu 12. Đơn vị đo nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là gì?
A. $\text{J/kg}$.
B. $\text{Cal/kg}$.
C. $\text{W/s}$.
D. $\text{kJ/mol}$.
Đáp án: A
Câu 13. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ trên nhiệt kế.
c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo đúng thứ tự:
A. b, a, c, d.
B. d, c, b, d.
C. d, c, a, b.
D. a, b, c, d.
Đáp án: C
Câu 14. Gọi $t$ là nhiệt độ lúc sau, $t_0$ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. $Q = mc$.
B. $Q = mc(t – t_0)$.
C. $Q = m(t – t_0)$.
D. $Q = mc(t_0 – t)$.
Đáp án: B
Câu 15. Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
B. Sương đọng trên lá cây.
C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian tan thành nước.
Đáp án: D
Câu 16. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật I của nhiệt động lực học?
A. $A = \Delta U – Q$.
B. $\Delta U = A + Q$.
C. $\Delta U = Q – A$.
D. $\Delta U = A – Q$.
Đáp án: B
Câu 17. Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng $m$ để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của chất đó được tính theo công thức
A. $\lambda = Q \cdot m$.
B. $\lambda = Q + m$.
C. $\lambda = Q – m$.
D. $\lambda = \frac{Q}{m}$.
Đáp án: D
Câu 18. Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp khi một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là gì?
A. $Q = \frac{L}{m}$.
B. $Q = L \cdot m$.
C. $Q = \frac{m}{L}$.
D. $Q = m – L$.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nói về sự chuyển thể của các chất các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Các chất rắn kết tinh luôn có nhiệt độ nóng chảy riêng xác định. __________
b) Khi nhiệt độ của nước tăng tới nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ dưới áp suất tiêu chuẩn ($1,01 \cdot 10^5\text{ Pa}$) thì nước bắt đầu sôi. __________
c) Khi nhiệt độ của nước tăng tới nhiệt độ $10^\circ\text{C}$ dưới áp suất tiêu chuẩn ($1,01 \cdot 10^5\text{ Pa}$) thì nước bắt đầu đóng băng. __________
d) Các chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy càng cao thì càng dễ nung chảy. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng hay sai?
a) Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được. __________
b) Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ. __________
c) Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng. __________
d) Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng hay sai?
a) Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. __________
b) Khi nhiệt độ trong thang Celsius tăng $100^\circ\text{C}$ thì nhiệt độ trong thang Kelvin tăng $100\text{ K}$. __________
c) Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng. __________
d) Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng $90\text{ J}$. Khí nở ra thực hiện công $60\text{ J}$ đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí trong xi lanh giảm $30\text{ J}$. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 4. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới

a) Từ thời điểm đầu đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá đã tăng dần. __________
b) Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 là thời gian nước đá nóng chảy. __________
c) Sau phút thứ 2,5 thì nước đá đã tan chảy hết. __________
d) Sau phút thứ 2,5 thì nước đá đang ở thể rắn ngâm trong thể lỏng trong cốc thủy tinh. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng $100\text{ J}$. Độ biến thiên nội năng của khí là $30\text{ J}$. Công khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông là bao nhiêu $\text{J}$?
Đáp án: 70
Câu 2. Biết khối lượng của nước đá là $2\text{ kg}$ và nhiệt nóng chảy riêng của nó là $3,34 \cdot 10^5\text{ J/kg}$, nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá này là $x \cdot 10^5\text{ J}$. Tìm $x$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 6,68
Câu 3. Người ta cung cấp một nhiệt lượng $3,5\text{ J}$ cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn $10\text{ cm}$. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn $15,5\text{ N}$. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu $\text{J}$?
Đáp án: 1,95
Câu 4. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi $100\text{g}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là bao nhiêu $\text{kJ}$? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,3 \cdot 10^6\text{ J/kg}$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: 230
Câu 5. Đun sôi nước trong một ấm điện công suất $1500\text{W}$ có khối lượng $500\text{g}$, nhiệt độ ban đầu $25^\circ\text{C}$. Nếu để nước trong ấm sôi thêm $3$ phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu gam? Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/kg}\cdot\text{K}$; nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,26 \cdot 10^6\text{ J/kg}$. (Làm tròn đến phần nguyên)
Đáp án: 381
Câu 6. Người ta thả miếng sắt có khối lượng $0,5\text{kg}$ vào $500\text{g}$ nước. Miếng sắt nguội đi từ $100^\circ\text{C}$ đến $20^\circ\text{C}$ Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C (Làm tròn đến hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước là $c_{\text{Fe}} = 440\text{ J/kg}\cdot\text{K}$; $c_{\text{H}_2\text{O}} = 4190\text{ J/kg}\cdot\text{K}$.
Đáp án: 8,4
——— HẾT ———
