Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Duy Tân – Quảng Ngãi biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Sinh học 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, cảm ứng ở thực vật và động vật, điều hòa sinh lý, sinh sản ở sinh vật cùng các câu hỏi vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy sinh học, kỹ năng phân tích dữ kiện, xử lý tình huống và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra giữa kì 2 môn Sinh học lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Sinh học 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển khả năng vận dụng và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Sinh học và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Sinh trưởng ở sinh vật là
A. quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
B. quá trình tăng kích thước và tuổi của sinh vật.
C. quá trình tăng chiều cao và tuổi thọ của vật.
D. quá trình tăng trọng lượng và khối lượng của sinh vật.
Câu 2. Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là
A. sự hình thành và củng cố các phản xạ không điều kiện được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận, ghi nhớ và củng cố thông tin.
B. sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận, xử lí, ghi nhớ và củng cố thông tin.
C. sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện được chia thành các giai đoạn: xử lí, ghi nhớ và củng cố thông tin.
D. sự hình thành và củng cố các phản xạ không điều kiện được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận, xử lí, ghi nhớ và củng cố thông tin.
Câu 3. Một số hình thức học tập chủ yếu ở động vật gồm
A. quen nhờn, in vết, học nhận biết không gian, học liên hệ (điều kiện hóa đáp ứng, điều kiện hóa hành động), kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ và sinh sản.
B. quen nhờn, in vết, học nhận biết không gian, học liên hệ (điều kiện hóa đáp ứng, điều kiện hóa hành động), nhận thức và giải quyết vấn đề, học qua giao tiếp xã hội.
C. in vết, học nhận biết không gian, học liên hệ (điều kiện hóa đáp ứng, điều kiện hóa hành động), nhận thức và giải quyết vấn đề, học qua giao tiếp xã hội.
D. kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, di cư, sinh sản.
Câu 4. Trong synapse hóa học, thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
A. chùy synape.
B. màng trước synape.
C. màng sau synape.
D. khe synape.
Câu 5. Mô phân sinh ở thực vật gồm những tế bào
A. còn non, chưa phân hóa, có ở tất cả các cơ quan thực vật, mất dần khả năng nguyên phân trong suốt đời sống của cây.
B. còn non, chưa phân hóa, có khả năng nguyên phân tạo tế bào mới trong suốt đời sống của cây.
C. trưởng thành, phân hóa và chuyên hóa về chức năng, đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong cơ thể.
D. chưa phân hóa, phân bố khắp cơ thể và khả năng nguyên phân rất hạn chế trong suốt đời sống của cây.
Câu 6. Hormone thực vật là
A. phân tử hóa học do thực vật tổng hợp.
B. phân tử vô cơ và hữu cơ do thực vật tổng hợp.
C. phân tử hữu cơ do thực vật tổng hợp.
D. phân tử vô cơ do thực vật tổng hợp.
Câu 7. Tuổi thọ của sinh vật là
A. thời gian sinh tồn của sinh vật.
B. thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật.
C. thời gian sinh con của sinh vật.
D. thời gian mà sinh vật chết.
Câu 8. Nối tên các hormone thực vật với vai trò của chúng ở thực vật.
| Hormone thực vật | Vai trò |
|---|---|
| (a) Auxin | (1) Kích thích quá trình chín của quả |
| (b) Gibberellin | (2) Kích thích hình thành rễ bất định |
| (c) Cytokinin | (3) Kích thích sự hình thành chồi |
| (d) Ethylene | (4) Ức chế sự nảy mầm của hạt |
| (e) Abscisic acid | (5) Kích thích sự dãn dài của thân |
A. (a)-(2), (b)-(5), (c)-(3), (d)-(1), (e)-(4)
B. (a)-(1), (b)-(5), (c)-(3), (d)-(2), (e)-(4)
C. (a)-(4), (b)-(5), (c)-(3), (d)-(1), (e)-(2)
D. (a)-(2), (b)-(1), (c)-(3), (d)-(5), (e)-(4)
Câu 9. Phản xạ không điều kiện là các phản xạ
A. bẩm sinh, không cần phải qua học tập.
B. do kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
C. được hình thành trong đời sống của cá thể.
D. dễ thay đổi và có thể bị mất đi nếu như không được củng cố.
Câu 10. Tập tính động vật là
A. phản ứng nhận các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
B. chuỗi phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường, đảm bảo động vật thích ứng và tồn tại.
C. chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
D. phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Câu 11. Một neuron điển hình gồm có ba thành phần
A. thân, sợi nhánh, sợi trục.
B. thân, eo Ranvier, chùy synapse.
C. thân, sợi trục, chùy synapse.
D. thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
Câu 12. Quá trình truyền tin qua synapse hóa học diễn ra theo trật tự nào?
A. Màng trước synapse $\rightarrow$ chuỳ synapse $\rightarrow$ khe synapse $\rightarrow$ màng sau synapse.
B. Màng sau synapse $\rightarrow$ khe synapse $\rightarrow$ chuỳ synapse $\rightarrow$ màng trước synapse.
C. Chuỳ synapse $\rightarrow$ màng trước synapse $\rightarrow$ khe synapse $\rightarrow$ màng sau synapse.
D. Khe synapse $\rightarrow$ màng trước synapse $\rightarrow$ chuỳ synapse $\rightarrow$ màng sau synapse.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Hình ảnh dưới đây mô tả một trong các hình thức học tập ở động vật. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về hình thức học tập này?

a) Hình thức học tập này phổ biến ở các động vật không xương sống và có xương sống. __________
b) Đây là hình thức học tập nhận thức và giải quyết vấn đề. __________
c) Là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết tình huống mới. __________
d) Hình thức học tập này có tính bền vững cao và di truyền được. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Khi nói về sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Sinh trưởng sơ cấp gặp ở cây Một lá mầm và phần thân non của cây Hai lá mầm. __________
b) Cây Một lá mầm có sinh trưởng thứ cấp diễn ra trong suốt đời sống của cây. __________
c) Cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm đều có sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ cấp. __________
d) Ngọn cây Một lá mầm có sinh trưởng thứ cấp, thân cây Hai lá mầm có sinh trưởng sơ cấp. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Khi bị kim châm vào ngón tay, ngón tay lập tức co lại như hình dưới. Hiện tượng này là một phản xạ không điều kiện, được thực hiện thông qua một cung phản xạ. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống. __________
b) Neuron cảm giác truyền xung thần kinh từ thụ quan đến các da ở ngón tay. __________
c) Bộ phận tiếp nhận là thụ quan đau ở cơ. __________
d) Neuron vận động truyền xung thần kinh từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay làm cơ co lại. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các động vật sau đây: Thuỷ tức, giun đốt, san hô, mực, cá, sứa, chim, rắn, nhện, giun tròn. Có bao nhiêu động vật có hệ thần kinh dạng ống?
Đáp án: __________
Câu 2. Auxin ngoại sinh được sử dụng với bao nhiêu mục đích sau đây?
– Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
– Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
– Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ.
– Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
– Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Đáp án: __________
Câu 3. Hình dưới đây mô tả cấu tạo của một neuron điển hình. Hãy cho biết vị trí số mấy là sợi trục của neuron?

Đáp án: __________
Câu 4. Cho các biểu hiện sau:
– Hạt nảy mầm;
– Cây cao lên;
– Gà trống bắt đầu biết gáy;
– Cây ra hoa;
– Diện tích phiến lá tăng lên;
– Lợn con tăng cân từ $2kg$ lên $4kg$.
Có bao nhiêu biểu hiện sinh trưởng?
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1.
a) Hãy kể tên các thành phần cấu tạo của synapse hóa học.
b) Vì sao xung thần kinh chỉ truyền một chiều từ màng trước tới màng sau synapse?
Câu 2. Ông A đã ngắt ngọn của các cây bầu, bí, mướp khi những cây này vừa mọc được vài ba lá. Thấy vậy, ông B đã khuyên ông A nên để các cây bầu, bí, mướp sinh trưởng thêm, khi có nhiều mắt có thể mọc chồi bên thì mới ngắt ngọn để tạo được nhiều chồi.
a) Theo em, ý kiến của ông B là đúng hay sai?
b) Khi trồng các cây lấy gỗ (cây sao đen, cây xoan,…), cây có lóng (cây mía, cây ngô,…) có nên ngắt ngọn không? Vì sao?
