Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 26 hướng dẫn học sinh quy tắc nhân chia phân số và kĩ thuật rút gọn trực tiếp các thừa số chung trong quá trình tính toán. Bài học tính toán thiết yếu thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này tiếp tục hoàn thiện bốn phép tính số học căn bản trong Chương VI: Phân số. Khám phá nội dung Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số, các em học sinh sẽ nắm chắc định nghĩa phân số nghịch đảo, quy tắc chia phân số bằng cách nhân với số nghịch đảo của số chia, cũng như tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Sử dụng hệ thống trắc nghiệm Toán 6, người học rèn luyện phản xạ tính nhanh giá trị biểu thức và tìm thành phần chưa biết trong các đẳng thức phân số. Bài học phát triển tư duy logic và kĩ năng biến đổi đại số linh hoạt.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ tính toán và giải toán có lời văn gắn liền với đời sống thực tế. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 26 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng tính toán vững chãi.
Câu 1: Quy tắc nhân hai phân số $\dfrac{a}{b}$ và $\dfrac{c}{d}$ là:
A. Nhân chéo hai phân số.
B. Quy đồng rồi nhân tử.
C. Lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.
D. Giữ nguyên mẫu, nhân tử.
Câu 2: Kết quả của phép tính $\dfrac{-4}{7}\text{ x }\dfrac{3}{5}$ là:
A. $\dfrac{-12}{35}$.
B. $\dfrac{12}{35}$.
C. $\dfrac{-7}{35}$.
D. $\dfrac{-12}{12}$.
Câu 3: Kết quả của phép tính $\dfrac{6}{13}\text{ x }(-5)$ là:
A. $\dfrac{-11}{13}$.
B. $\dfrac{30}{13}$.
C. $\dfrac{1}{13}$.
D. $\dfrac{-30}{13}$.
Câu 4: Kết quả của phép tính $\dfrac{-2}{5}\text{ x }\dfrac{5}{4}$ sau khi rút gọn tối giản là:
A. $\dfrac{-1}{4}$.
B. $\dfrac{-1}{2}$.
C. $\dfrac{1}{2}$.
D. $\dfrac{-2}{4}$.
Câu 5: Kết quả của phép tính $\dfrac{-7}{10}\text{ x }\dfrac{-9}{11}$ là:
A. $\dfrac{63}{110}$.
B. $\dfrac{-63}{110}$.
C. $\dfrac{16}{110}$.
D. $\dfrac{-16}{110}$.
Câu 6: Diện tích tam giác có cạnh đáy $\dfrac{9}{5}\text{ cm}$ và chiều cao $\dfrac{7}{3}\text{ cm}$ là:
A. $\dfrac{21}{5}\text{ cm}^2$.
B. $\dfrac{63}{15}\text{ cm}^2$.
C. $\dfrac{21}{10}\text{ cm}^2$.
D. $\dfrac{63}{30}\text{ cm}^2$.
Câu 7: Hai phân số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng:
A. Số 0.
B. Số $-1$.
C. Số 2.
D. Số 1.
Câu 8: Phân số nghịch đảo của phân số $\dfrac{5}{4}$ là:
A. $\dfrac{-5}{4}$.
B. $\dfrac{4}{5}$.
C. $\dfrac{-4}{5}$.
D. $\dfrac{1}{4}$.
Câu 9: Phân số nghịch đảo của số nguyên $-2$ là:
A. $\dfrac{-1}{2}$.
B. $\dfrac{1}{2}$.
C. $2$.
D. $-2$.
Câu 10: Phân số nghịch đảo của phân số $\dfrac{7}{-5}$ là:
A. $\dfrac{7}{5}$.
B. $\dfrac{5}{7}$.
C. $\dfrac{-5}{7}$.
D. $\dfrac{-7}{5}$.
Câu 11: Kết quả của phép chia $\dfrac{-3}{5} : \dfrac{3}{4}$ là:
A. $\dfrac{4}{5}$.
B. $\dfrac{-4}{5}$.
C. $\dfrac{-9}{20}$.
D. $\dfrac{9}{20}$.
Câu 12: Kết quả của phép chia $\dfrac{2}{3} : 2$ là:
A. $\dfrac{4}{3}$.
B. $\dfrac{3}{4}$.
C. $\dfrac{2}{6}$.
D. $\dfrac{1}{3}$.
Câu 13: Kết quả của phép chia $\dfrac{-8}{9} : \dfrac{4}{3}$ sau khi rút gọn tối giản là:
A. $\dfrac{-2}{3}$.
B. $\dfrac{2}{3}$.
C. $\dfrac{-32}{27}$.
D. $\dfrac{-4}{3}$.
Câu 14: Kết quả của phép chia $(-2) : \dfrac{2}{5}$ là:
A. $\dfrac{-4}{5}$.
B. $\dfrac{4}{5}$.
C. $-5$.
D. $5$.
Câu 15: Theo công thức cần $\dfrac{3}{4}$ cốc đường làm 9 bánh. Làm 6 bánh cần:
A. $\dfrac{1}{4}\text{ cốc}$.
B. $\dfrac{1}{2}\text{ cốc}$.
C. $\dfrac{2}{3}\text{ cốc}$.
D. $\dfrac{3}{8}\text{ cốc}$.
Câu 16: Đi xe đạp 15 km/h trong 20 phút ($\dfrac{1}{3}\text{ giờ}$). Quãng đường đi được là:
A. 3 km.
B. 4 km.
C. 6 km.
D. 5 km.
Câu 17: Hình chữ nhật có diện tích $\dfrac{21}{10}\text{ cm}^2$, chiều dài $\dfrac{7}{2}\text{ cm}$. Chiều rộng là:
A. $\dfrac{3}{5}\text{ cm}$.
B. $\dfrac{5}{3}\text{ cm}$.
C. $\dfrac{2}{5}\text{ cm}$.
D. $\dfrac{1}{5}\text{ cm}$.
Câu 18: Tìm $x$ thỏa mãn $x\text{ x }\dfrac{7}{2} = \dfrac{7}{9}$:
A. $x = \dfrac{9}{2}$.
B. $x = \dfrac{1}{2}$.
C. $x = \dfrac{2}{9}$.
D. $x = \dfrac{7}{18}$.
Câu 19: Tìm $x$ thỏa mãn $x : \dfrac{8}{5} = \dfrac{5}{2}$:
A. $x = 1$.
B. $x = 4$.
C. $x = \dfrac{25}{16}$.
D. $x = \dfrac{16}{25}$.
Câu 20: Lớp 6A có $\dfrac{1}{3}$ thích Toán, trong đó $\dfrac{1}{2}$ thích Văn. Phân số học sinh thích cả hai môn:
A. $\dfrac{2}{5}$.
B. $\dfrac{1}{5}$.
C. $\dfrac{5}{6}$.
D. $\dfrac{1}{6}$.
Câu 21: Tính hợp lí: $\dfrac{7}{8}\text{ x }\dfrac{7}{8} + \dfrac{7}{8}\text{ x }\dfrac{1}{8} – \dfrac{1}{2}$:
A. $\dfrac{3}{8}$.
B. $\dfrac{5}{8}$.
C. $\dfrac{7}{8}$.
D. $\dfrac{1}{8}$.
Câu 22: Tính hợp lí: $\dfrac{-3}{29}\text{ x }\dfrac{9}{14}\text{ x }\dfrac{-29}{3}$:
A. $\dfrac{-9}{14}$.
B. $1$.
C. $\dfrac{9}{14}$.
D. $\dfrac{3}{14}$.
Câu 23: Tính hợp lí: $\dfrac{7}{23}\text{ x }\dfrac{24}{11} + \dfrac{7}{23}\text{ x }\dfrac{-2}{11}$:
A. $\dfrac{7}{23}$.
B. $\dfrac{14}{23}$.
C. $\dfrac{21}{23}$.
D. $\dfrac{28}{23}$.
Câu 24: Kết quả của biểu thức $\dfrac{6}{13}\text{ x }\dfrac{8}{7}\text{ x }\dfrac{-26}{3}\text{ x }\dfrac{-7}{8}$ là:
A. $-4$.
B. $2$.
C. $-2$.
D. $4$.
Câu 25: Tích của một phân số bất kì với số 0 luôn bằng:
A. 0.
B. 1.
C. Chính nó.
D. Không xác định.
Câu 26: Số nghịch đảo của số nguyên dương 11 là:
A. $-11$.
B. 11.
C. $\dfrac{1}{11}$.
D. $\dfrac{-1}{11}$.
Câu 27: Mẹ dành $\dfrac{2}{3}$ lương chi tiêu, trong đó $\dfrac{1}{5}$ là tiền bán trú. Tiền bán trú chiếm:
A. $\dfrac{3}{15}\text{ lương}$.
B. $\dfrac{2}{15}\text{ lương}$.
C. $\dfrac{1}{15}\text{ lương}$.
D. $\dfrac{7}{15}\text{ lương}$.
Câu 28: Tìm $x$ thỏa mãn $x\text{ x }\left(\dfrac{-3}{7}\right) = 1$:
A. $x = \dfrac{3}{7}$.
B. $x = \dfrac{7}{3}$.
C. $x = \dfrac{-7}{3}$.
D. $x = \dfrac{-3}{7}$.
Câu 29: Tính hợp lí: $\dfrac{3}{4}\text{ x }\dfrac{1}{13} + \dfrac{3}{4}\text{ x }\dfrac{14}{13} – \dfrac{3}{4}\text{ x }\dfrac{2}{13}$:
A. $\dfrac{3}{4}$.
B. $\dfrac{13}{14}$.
C. $\dfrac{1}{4}$.
D. $\dfrac{3}{13}$.
Câu 30: Một tấm bìa hình vuông có cạnh dài $\dfrac{3}{5}\text{ m}$. Diện tích tấm bìa là:
A. $\dfrac{9}{10}\text{ m}^2$.
B. $\dfrac{6}{5}\text{ m}^2$.
C. $\dfrac{12}{5}\text{ m}^2$.
D. $\dfrac{9}{25}\text{ m}^2$.
