Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27 giúp học sinh phân biệt rõ ràng hai dạng toán ứng dụng kinh điển về phân số để giải quyết các tình huống thực tế sinh động. Đơn vị bài học mang tính ứng dụng cao thuộc sách Kết nối tri thức này giữ vị trí tổng kết các mạch toán có lời văn của Chương VI: Phân số. Khi bước vào nghiên cứu Bài 27: Hai bài toán về phân số, các em sẽ nắm vững phương pháp tìm giá trị phân số $\frac{m}{n}$ của một số cho trước qua phép nhân, cũng như phương pháp tìm một số khi biết giá trị phân số của nó bằng b qua phép chia. Nhờ bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, người học rèn luyện kĩ năng phân tích đề bài, tránh nhầm lẫn giữa hai bài toán thuận và nghịch. Bài học phát triển năng lực mô hình hóa toán học rõ rệt.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng giải bài toán chuyển động, tính tỉ lệ phần trăm thể tích và khối lượng. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm giỏi.
Câu 1: Muốn tìm giá trị phân số $\dfrac{m}{n}$ của số $a$ cho trước, ta tính:
A. $a : \dfrac{m}{n}$.
B. $a\text{ x }\dfrac{m}{n}$.
C. $\dfrac{m}{n} : a$.
D. $a + \dfrac{m}{n}$.
Câu 2: Tốc độ của báo Cheetah là 120 km/h. Sư tử chạy bằng $\dfrac{2}{3}$ tốc độ báo. Tốc độ sư tử là:
A. 60 km/h.
B. 70 km/h.
C. 90 km/h.
D. 80 km/h.
Câu 3: Tìm $\dfrac{3}{100}$ của số 200:
A. 6.
B. 3.
C. 60.
D. 30.
Câu 4: Thời gian $\dfrac{3}{4}\text{ giờ}$ tương ứng với:
A. 30 phút.
B. 40 phút.
C. 45 phút.
D. 50 phút.
Câu 5: Tìm một số biết $\dfrac{4}{5}$ của nó bằng 400 nghìn đồng:
A. 320 nghìn đồng.
B. 500 nghìn đồng.
C. 450 nghìn đồng.
D. 600 nghìn đồng.
Câu 6: Trả được một phần nợ, số nợ còn lại 90 triệu đồng và bằng $\dfrac{3}{7}$ số nợ ban đầu. Số nợ ban đầu là:
A. 120 triệu đồng.
B. 150 triệu đồng.
C. 180 triệu đồng.
D. 210 triệu đồng.
Câu 7: Tìm một số biết $-115$ là $\dfrac{1}{4}$ của số đó:
A. $-460$.
B. $460$.
C. $-230$.
D. $-575$.
Câu 8: Có 6 000 mặt hàng giảm giá, chiếm $\dfrac{3}{4}$ tổng số mặt hàng. Tổng số mặt hàng là:
A. 4 500 mặt hàng.
B. 7 500 mặt hàng.
C. 8 000 mặt hàng.
D. 9 000 mặt hàng.
Câu 9: Giá trị của $\dfrac{4}{5}$ của số 100 là:
A. 75.
B. 80.
C. 85.
D. 90.
Câu 10: Giá trị của $\dfrac{1}{4}$ của số $-8$ là:
A. $2$.
B. $-4$.
C. $4$.
D. $-2$.
Câu 11: Chiều dài $\dfrac{2}{5}$ của đoạn thẳng 30 m là:
A. 12 m.
B. 15 m.
C. 10 m.
D. 18 m.
Câu 12: Diện tích $\dfrac{3}{4}\text{ ha}$ tương ứng với bao nhiêu mét vuông ($1\text{ ha} = 10\,000\text{ m}^2$)?
A. $7\,000\text{ m}^2$.
B. $7\,500\text{ m}^2$.
C. $8\,000\text{ m}^2$.
D. $6\,500\text{ m}^2$.
Câu 13: Tìm một số biết $\dfrac{2}{7}$ của nó bằng 140:
A. 40.
B. 280.
C. 350.
D. 490.
Câu 14: Tìm một số biết $-36$ là $\dfrac{3}{8}$ của số đó:
A. $-48$.
B. $96$.
C. $-96$.
D. $-72$.
Câu 15: Tàu ngầm lặn tối đa 300 m. Khi lặn ở độ sâu bằng $\dfrac{2}{5}$ mức tối đa thì đạt độ sâu:
A. 100 m.
B. 120 m.
C. 150 m.
D. 180 m.
Câu 16: Đường chạy marathon dài 42 195 m. Vận động viên còn cách đích $\dfrac{2}{87}$ đường chạy, tức là cách:
A. 870 m.
B. 920 m.
C. 950 m.
D. 970 m.
Câu 17: Lớp 6A có 40 học sinh, số học sinh giỏi chiếm $\dfrac{1}{4}$. Số học sinh giỏi là:
A. 10 học sinh.
B. 12 học sinh.
C. 8 học sinh.
D. 15 học sinh.
Câu 18: Bác An bán được 30 kg cam, bằng $\dfrac{3}{5}$ số cam mang đi. Bác mang đi:
A. 45 kg.
B. 40 kg.
C. 50 kg.
D. 60 kg.
Câu 19: Bình chứa 20 lít nước, đã sử dụng hết $\dfrac{3}{4}$ lượng nước. Lượng nước đã dùng là:
A. 12 lít.
B. 15 lít.
C. 16 lít.
D. 18 lít.
Câu 20: Đoạn dây dài 18 m, cắt đi $\dfrac{2}{3}$ chiều dài. Đoạn dây bị cắt dài:
A. 6 m.
B. 9 m.
C. 10 m.
D. 12 m.
Câu 21: Tìm một số biết $\dfrac{5}{6}$ của số đó bằng $-25$:
A. $-30$.
B. $30$.
C. $-20$.
D. $-35$.
Câu 22: Sách dày 120 trang, Hoa đọc được $\dfrac{2}{3}$ số trang. Số trang Hoa chưa đọc là:
A. 80 trang.
B. 60 trang.
C. 40 trang.
D. 30 trang.
Câu 23: Chiếc áo giá 240 000 đồng, được giảm giá $\dfrac{1}{4}$. Số tiền được giảm là:
A. 40 000 đồng.
B. 60 000 đồng.
C. 80 000 đồng.
D. 50 000 đồng.
Câu 24: Giá tiền chiếc áo ở câu 23 sau khi giảm giá là:
A. 200 000 đồng.
B. 160 000 đồng.
C. 190 000 đồng.
D. 180 000 đồng.
Câu 25: Bể cá có 45 con, trong đó cá vàng chiếm $\dfrac{3}{5}$. Số cá vàng là:
A. 27 con.
B. 25 con.
C. 30 con.
D. 18 con.
Câu 26: Tìm một số biết $\dfrac{3}{10}$ của nó bằng 21:
A. 60.
B. 63.
C. 70.
D. 80.
Câu 27: Thửa đất $500\text{ m}^2$, dành $\dfrac{2}{5}$ diện tích làm nhà. Diện tích làm nhà là:
A. $150\text{ m}^2$.
B. $200\text{ m}^2$.
C. $250\text{ m}^2$.
D. $300\text{ m}^2$.
Câu 28: Tuổi con bằng $\dfrac{2}{7}$ tuổi mẹ. Biết con 10 tuổi, tuổi của mẹ là:
A. 28 tuổi.
B. 40 tuổi.
C. 42 tuổi.
D. 35 tuổi.
Câu 29: Khối lượng tinh bột trong 200 g khoai lang chiếm $\dfrac{2}{5}$. Khối lượng tinh bột là:
A. 80 g.
B. 60 g.
C. 100 g.
D. 120 g.
Câu 30: Rổ có 60 quả trứng, đã bán $\dfrac{7}{12}$ số trứng. Số trứng còn lại là:
A. 35 quả.
B. 30 quả.
C. 25 quả.
D. 20 quả.
