Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 31 cung cấp công cụ toán học mạnh mẽ để so sánh mối quan hệ định lượng giữa hai đại lượng trong khoa học và kinh tế. Đơn vị kiến thức thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí tổng kết phần ứng dụng của Chương VII: Số thập phân. Khám phá nội dung Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm, học sinh làm chủ khái niệm tỉ số, tỉ số phần trăm, cùng hai bài toán thực tế: tìm giá trị phần trăm của một số và tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó. Sử dụng bộ đề trắc nghiệm Toán 6, người học giải quyết thuần thục các bài toán tính lãi suất ngân hàng, tỉ lệ giảm giá hàng hóa và nồng độ dung dịch. Bài học bồi dưỡng năng lực tài chính và tư duy kinh tế bước đầu cho học sinh.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các bài toán tính thuế VAT, mức tăng trưởng dân số và tỉ lệ chất dinh dưỡng. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 31 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài thi cuối kì.
Câu 1: Tỉ số của hai số $a$ và $b$ ($b \ne 0$) là:
A. Tích của $a$ và $b$.
B. Hiệu của $a$ trừ $b$.
C. Thương của $a$ chia $b$.
D. Tổng của $a$ cộng $b$.
Câu 2: Tỉ số phần trăm của hai số $a$ và $b$ ($b \ne 0$) được tính bằng công thức:
A. $\dfrac{a}{b}\text{ x }100\%$.
B. $\dfrac{b}{a}\text{ x }100\%$.
C. $(a\text{ x }b)\text{ x }100\%$.
D. $\dfrac{a}{b} : 100\%$.
Câu 3: Trong 200 g khoai lang chứa 57 g tinh bột. Tỉ số phần trăm tinh bột là:
A. 25,5%.
B. 30,0%.
C. 27,5%.
D. 28,5%.
Câu 4: Xay 3 tấn thóc được 1 995 kg gạo. Tỉ số phần trăm khối lượng gạo thu được là:
A. 65,0%.
B. 66,5%.
C. 67,0%.
D. 68,5%.
Câu 5: Bạn Dũng được 36 phiếu bầu trên tổng số 45 phiếu. Tỉ lệ trúng cử của Dũng là:
A. 80%.
B. 75%.
C. 85%.
D. 90%.
Câu 6: Muốn tìm $m\%$ của số $a$ cho trước, ta tính:
A. $a : \dfrac{m}{100}$.
B. $a + \dfrac{m}{100}$.
C. $a\text{ x }\dfrac{m}{100}$.
D. $a – \dfrac{m}{100}$.
Câu 7: Tính giá trị của 25% của số 8:
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 8: Tính giá trị của 7,5% của số 180:
A. 12,5.
B. 13,5.
C. 14,0.
D. 15,5.
Câu 9: Gửi tiết kiệm 500 triệu đồng với lãi suất 7,8%/năm. Tiền lãi sau một năm là:
A. 39 triệu đồng.
B. 38 triệu đồng.
C. 40 triệu đồng.
D. 42 triệu đồng.
Câu 10: Khí oxygen chiếm 21% thể tích không khí. Thể tích oxygen trong phòng $70{,}2\text{ m}^3$ là:
A. $15{,}142\text{ m}^3$.
B. $14{,}240\text{ m}^3$.
C. $14{,}742\text{ m}^3$.
D. $16{,}742\text{ m}^3$.
Câu 11: Muốn tìm một số khi biết $m\%$ của nó bằng $b$, ta tính:
A. $b\text{ x }\dfrac{m}{100}$.
B. $b : \dfrac{m}{100}$.
C. $\dfrac{m}{100} : b$.
D. $b\text{ x }m\text{ x }100$.
Câu 12: Cửa hàng bán tivi lãi 3 triệu đồng, bằng 25% giá vốn. Giá vốn chiếc tivi là:
A. 10 triệu đồng.
B. 15 triệu đồng.
C. 14 triệu đồng.
D. 12 triệu đồng.
Câu 13: Bạn Tân nhận được 120 phiếu bầu, chiếm 60% tổng số phiếu. Số người bình chọn là:
A. 200 người.
B. 180 người.
C. 220 người.
D. 240 người.
Câu 14: Gửi 150 triệu đồng lãi suất 7,4%/năm. Cả vốn lẫn lãi sau một năm nhận được là:
A. 160,0 triệu đồng.
B. 162,5 triệu đồng.
C. 161,1 triệu đồng.
D. 165,0 triệu đồng.
Câu 15: Điện thoại giá niêm yết 625 000 đồng, giảm giá 10%. Số tiền được giảm là:
A. 60 000 đồng.
B. 62 500 đồng.
C. 65 000 đồng.
D. 52 500 đồng.
Câu 16: Số dân năm 1989 là 914 396 người, sau 30 năm là 1 452 095 người. Tỉ lệ tăng dân số là:
A. 55,2%.
B. 60,1%.
C. 57,4%.
D. 58,8%.
Câu 17: Tính tỉ số của hai đại lượng: 15 cm và 2 m:
A. $\dfrac{3}{40}$.
B. $\dfrac{15}{2}$.
C. $\dfrac{3}{20}$.
D. $\dfrac{1}{8}$.
Câu 18: Tính tỉ số phần trăm của 3 m và 5 m:
A. 40%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 70%.
Câu 19: Lớp có 40 học sinh gồm 24 bạn nữ. Tỉ số phần trăm số bạn nữ so với cả lớp là:
A. 55%.
B. 60%.
C. 65%.
D. 50%.
Câu 20: Tỉ số phần trăm của số bạn nam so với cả lớp ở câu 19 là:
A. 35%.
B. 45%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 21: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 12 m, bằng 75% chiều dài. Chiều dài là:
A. 16 m.
B. 15 m.
C. 18 m.
D. 20 m.
Câu 22: Tìm một số biết 30% của nó bằng 72:
A. 216.
B. 250.
C. 240.
D. 230.
Câu 23: Mua áo 320 000 đồng được giảm 15%. Số tiền thực tế phải trả là:
A. 280 000 đồng.
B. 272 000 đồng.
C. 268 000 đồng.
D. 275 000 đồng.
Câu 24: Một trại chăn nuôi có 500 con vịt, tỉ lệ vịt đẻ trứng chiếm 68%. Số vịt đẻ là:
A. 320 con.
B. 350 con.
C. 360 con.
D. 340 con.
Câu 25: Tỉ số giữa số học sinh giỏi và cả lớp là $\dfrac{3}{8}$. Tỉ số phần trăm tương ứng là:
A. 37,5%.
B. 35,0%.
C. 40,0%.
D. 32,5%.
Câu 26: Khối lượng hạt cà phê giảm 20% sau khi sấy. Sấy 2 tấn hạt tươi thu được:
A. 1,4 tấn.
B. 1,5 tấn.
C. 1,6 tấn.
D. 1,8 tấn.
Câu 27: Giá bán một cuốn sách là 45 000 đồng, lãi 25% so với giá vốn. Tiền vốn cuốn sách:
A. 35 000 đồng.
B. 36 000 đồng.
C. 38 000 đồng.
D. 40 000 đồng.
Câu 28: Một bể nước $2\,000\text{ lít}$, đã dùng hết 65% thể tích. Số lít nước còn lại trong bể là:
A. 650 lít.
B. 800 lít.
C. 700 lít.
D. 750 lít.
Câu 29: Tìm một số biết 120% của nó bằng 96:
A. 80.
B. 90.
C. 75.
D. 85.
Câu 30: Một vườn cây có 450 cây ăn quả, trong đó xoài chiếm 40%. Số cây xoài trong vườn là:
A. 160 cây.
B. 200 cây.
C. 170 cây.
D. 180 cây.
