Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 2)

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Nghệ An
Người ra đề: Sở GDĐT Nghệ An
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Nghệ An
Người ra đề: Sở GDĐT Nghệ An
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch Sử

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Lịch Sử

Đề theo trường / liên trường / cụm

Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 2) là tài liệu ôn tập phù hợp với học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi bước vào giai đoạn cần tăng tốc chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc luyện đề không chỉ giúp người học kiểm tra lại mức độ ghi nhớ kiến thức mà còn hỗ trợ hệ thống hóa các chuyên đề lớn của môn Lịch sử theo tiến trình, bối cảnh và ý nghĩa của từng sự kiện. Với những em đang cần đề khảo sát THPT môn Lịch sử, đây là nguồn tham khảo có ích để ôn lại lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào cách mạng và những nội dung tổng hợp thường xuất hiện trong đề. Đồng thời, nhờ có sự đan xen giữa câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng, tài liệu này cũng thích hợp để xem như một dạng đề thi đại học trắc nghiệm giúp rèn khả năng phân tích dữ kiện, so sánh mốc thời gian và nâng cao độ chính xác khi làm bài.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, từ đó chủ động hơn trong quá trình tự học và tự đánh giá năng lực của bản thân. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi nộp, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và nhận ra rõ hơn những phần kiến thức còn chưa chắc chắn. Với môn Lịch sử, hệ thống câu hỏi thường được triển khai từ mức độ nền tảng đến các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh vừa củng cố nội dung trọng tâm vừa dần quen với cách hỏi trong đề thực tế. Đây là hình thức ôn tập phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn tiết kiệm thời gian, học có định hướng và nâng cao hiệu quả chuẩn bị cho kỳ thi năm 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức có tính chất quốc tế nào sau đây?
A. Quốc tế Cộng sản.
B. Đông A Đồng minh hội.
C. Điền-Quế-Việt liên minh.
D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 2. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
A. Đông Đức.
B. Đông Bec-lin.
C. Đông Âu.
D. Tây Âu.

Câu 3. Nội dung nào sau đây là nguyên nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc?
A. Bình đẳng, tự quyết và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
B. Đoàn kết, bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển.
C. Đoàn kết, đồng nhất mọi quan điểm trong cuộc sống.
D. Thống nhất, tự quyết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

Câu 4. Năm 1975, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Thái Lan.
B. Lào.
C. Hàn Quốc.
D. Ấn Độ.

Câu 5. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) khẳng định phương pháp đấu tranh của nhân dân miền Nam là
A. giữ gìn lực lượng.
B. bạo lực cách mạng.
C. từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
D. kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

Câu 6. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?
A. Tuyên ngôn Nhân quyền thế giới.
B. Công ước về quyền trẻ em.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Công ước chống phân biệt chủng tộc.

Câu 7. Thắng lợi tại địa bàn nào sau đây có tính quyết định đến thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Thành thị.
B. Cao nguyên.
C. Miền núi.
D. Nông thôn.

Câu 8. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ thời Trần (1258) diễn ra tại
A. Đông Bộ Đầu.
B. sông Như Nguyệt.
C. Ngọc Hồi-Đống Đa.
D. Rạch Gầm-Xoài Mút.

Câu 9. Trong lĩnh vực xã hội, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được kết quả nào sau đây?
A. Hợp tác quốc phòng được đẩy mạnh.
B. Giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp.
C. Hoàn thành phổ cập giáo dục Đại học.
D. Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh.

Câu 10. Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
A. Mi-an-ma.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Ấn Độ.
D. Cam-pu-chia.

Câu 11. Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là
A. chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. chiến dịch Trần Hưng Đạo.
C. cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), hoạt động đối ngoại của Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
B. Tham gia và đóng góp tích cực vào Phong trào Không liên kết.
C. Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
D. Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

Câu 13. Một trong những đóng góp của phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đối với dân tộc Việt Nam là
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của quân Xiêm, Thanh.
B. thiết lập được một triều đại tiến bộ, vững mạnh lâu dài.
C. đánh bại hai kẻ thù ngoại xâm đến từ phương Bắc.
D. đặt nền tảng cho sự nghiệp quy giang sơn về một mối.

Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình lãnh đạo công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới phải tiến hành tuần tự từ kinh tế đến chính trị.
B. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, có bước đi và biện pháp phù hợp.

Câu 15. Nội dung nào sau đây là bối cảnh thuận lợi để Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) mở rộng thành viên trong những năm 90 của thế kỉ XX?
A. Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
B. Quan hệ đối đầu Đông-Tây chuyển sang trạng thái căng thẳng.
C. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tiếp tục được duy trì ổn định.
D. Hiến chương ASEAN tạo nền tảng pháp lý cho quá trình liên kết.

Câu 16. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
A. Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
B. Giữ gìn hòa bình, ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
C. Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử và gắn bó với nhau trong một khu vực chung.
D. Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.

Câu 17. Địa bàn nào sau đây là nơi diễn ra những trận đánh quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở tuyến biên giới phía Bắc (1979-1989) của quân dân Việt Nam?
A. Bắc Ninh.
B. Phú Quốc.
C. Gạc Ma.
D. Vị Xuyên.

Câu 18. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đối với Liên Xô?
A. Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.
B. Tạo sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô chiến thắng ngoại xâm.
C. Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết.
D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.

Câu 19. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hình thành Cộng đồng ASEAN?
A. Là kết quả của tiến trình liên kết kinh tế nội khối được hoàn thiện ngay trong bối cảnh cục diện hai cực I-an-ta.
B. Là quá trình hiện thực hóa ý tưởng về một khu vực hòa bình thịnh vượng trong bối cảnh thế giới đầy biến động.
C. Là bước chuyển đổi từ liên minh chính trị-quân sự sang thiết chế hợp tác toàn diện mang tính siêu quốc gia.
D. Là tiến trình liên kết từ hợp tác đa phương sang song phương nhằm tạo môi trường hòa bình, ổn định khu vực.

Câu 20. Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
A. sự đoàn kết, đồng lòng của toàn thể dân tộc thông qua Mặt trận Việt Minh.
B. vô hiệu hóa chiến lược phân hóa dân tộc của các cường quốc phương Tây.
C. dưới lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
D. mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc dưới chế độ dân chủ cộng hòa.

Câu 21. Nghệ thuật quân sự nào sau đây từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) đã được kế thừa và phát huy trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. “Tâm công”.
B. “Hiệp đồng binh chủng”.
C. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.
D. “Thủ thành”.

Cho thông tin, các đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24:
Tư liệu 1: “Về ngoại giao: Nắm vững nguyên tắc thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực; kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ”. Phải đặc biệt chú ý điều này: một là thuật ngoại giao làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực” (Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, NXB Chính trị Quốc gia, 2000, tr.23)

Tư liệu 2: Ngày 20-5-1988, Bộ Chính trị ra nghị quyết số 13 NQ/TW về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới, “xác định mục tiêu chiến lược và lợi ích cao nhất của Việt Nam là giữ vững hòa bình và phát triển kinh tế… trong quan hệ quốc tế phải thực hiện “thêm bạn, bớt thù”, kiên quyết chủ động chuyển cuộc đấu tranh từ tình trạng đối đầu sang đấu tranh và hợp tác cùng tồn tại hòa bình, kiên quyết mở rộng quan hệ và đa dạng hóa quan hệ quốc tế”. (Đinh Xuân Lý, Về sự chuyển hướng chiến lược đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới, Nghiên cứu lịch sử, số 6, năm 2007)

Câu 22. Trong hoạch định đường lối ngoại giao thời kì Đổi mới, Nghị quyết 13-NQ/TW (1988) đã kế thừa tư tưởng nào sau đây từ Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (1945)?
A. Chủ động mở rộng quan hệ đối ngoại đa phương trên cơ sở hội nhập quốc tế sâu rộng ngay khi bắt đầu Đổi mới.
B. Kiên trì mục tiêu bảo vệ lợi ích dân tộc, linh hoạt điều chỉnh phương thức ứng xử trước biến động quốc tế.
C. Phát huy vai trò đối ngoại như một công cụ quyết định trực tiếp cho phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng.
D. Nhận diện và nắm bắt thời cơ, thực hiện các nghĩa vụ quốc tế làm mục tiêu trung tâm của công tác đối ngoại.

Câu 23. Quan điểm ngoại giao của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Chỉ thị kháng chiến kiến quốc được đề ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ trên phạm vi cả nước.
B. Nước Việt Nam vừa giành độc lập, đứng trước tình thế thù trong giặc ngoài.
C. Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền.
D. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có những chính sách tích cực đối với Việt Nam.

Câu 24. Một trong những nguyên tắc ngoại giao được nêu trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (1945) và Nghị quyết 13-NQ/TW (1988) là
A. bình đẳng, phụ thuộc.
B. chọn bên, tạo trục.
C. thêm bạn, bớt thù.
D. đồng thuận các nước lớn.


PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Đảng và Nhà nước ta thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đó là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục đích của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội nâng cao đời sống nhân dân. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn với xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lí và phân phối.” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.86)

a) Việc Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi để Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. (Sai)
b) Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa xuất hiện, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xây dựng hoàn thiện lý luận về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. (Đúng)
c) “Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” là quá trình nâng cao trình độ của người lao động, tư liệu sản xuất và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước. (Đúng)
d) Theo tư liệu, “phát triển lực lượng sản xuất” là một trong những mục đích của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. (Đúng)

Câu 2. Cho bảng thông tin sau:

Thời gian Sự kiện
Năm 1972 Mỹ và Liên Xô kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM), Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Năm 1973 Tổng Bí thư L. Brêgiơnhép viếng thăm Mỹ.
Năm 1975 Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam thắng lợi.
Năm 1975 33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada kí kết Định ước Henxinki.
Năm 1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
Năm 1991 Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

a) Các Hiệp ước được ký kết giữa Liên Xô và Mỹ trong năm 1972 đã chấm dứt tình trạng đối kháng và xác lập thế cân bằng chiến lược quân sự giữa hai siêu cường trên phạm vi thế giới. (Sai)
b) Những sự kiện trong bảng thông tin thể hiện quá trình Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tiếp tục xói mòn và đi đến sụp đổ. (Đúng)
c) Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là điều kiện tiên quyết để các quốc gia trên thế giới hội nhập và phát triển. (Sai)
d) Những chuyển biến bên trong quan hệ quốc tế từ đầu thập niên 70 (thế kỉ XX) đã tạo thời cơ để cách mạng Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang chủ động tiến công thống nhất đất nước. (Sai)

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau:
“Hiệp định Gio-ne-vơ là một văn kiện được các nước ghi nhận đã nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa…Nhưng đến Hội nghị Gio-ne-vơ, với sự tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia […] Điều đó nói lên vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã được nâng cao, tạo cơ sở cho tiến trình đấu tranh tiếp theo trong thời kì chống đế quốc Mỹ”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị Quốc gia/Sự thật, 2015, tr.143-144)

a) Trong bối cảnh mâu thuẫn Đông-Tây diễn ra căng thẳng, Hiệp định Gio-ne-vơ là kết quả của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao của quân dân Việt Nam, không có sự chi phối của nước lớn. (Sai)
b) Tại Hội nghị Gio-ne-vơ, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự một hội nghị quốc tế đa phương lớn để đấu tranh bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản trên bàn đàm phán. (Đúng)
c) Theo tư liệu, Hiệp định Gio-ne-vơ đã ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. (Đúng)
d) Bài học về kiên định phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến” trong Hội nghị Gio-ne-vơ được kế thừa, vận dụng sáng tạo để xây dựng nền ngoại giao toàn diện, hiện đại, mang đậm bản sắc “cây tre Việt Nam”. (Đúng)

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
“…Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang của nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế, chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của mỗi phong trào sâu rộng không phải chỉ trong mấy xã mà tạo thành thế liên hoàn, bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được”. (Lê Duẩn, Thư vào Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49)

a) Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng Lao động Việt Nam liên tục đúc kết thực tiễn và linh hoạt hóa các phương thức cách mạng để đưa tới thắng lợi cuối cùng. (Đúng)
b) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với giai đoạn 1945-1954. (Đúng)
c) Đoạn tư liệu phản ánh thông tin về phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam diễn ra với sự kết hợp giữa chiến tranh và khởi nghĩa để xây dựng hình thức chính quyền ở thôn xã. (Sai)
d) Phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của nhân dân miền Nam (1954-1958) là kết quả của những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên. (Sai)

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận