Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 1) là tài liệu ôn tập phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi cần đánh giá lại năng lực trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thông qua đề thi này, người học có thể tự rà soát mức độ chắc kiến thức ở những phần quan trọng như cơ học, dao động và sóng, điện xoay chiều, quang học, vật lý hạt nhân và các câu hỏi vận dụng có tính phân loại. Với những em đang tìm đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lý, đây là nguồn luyện tập hữu ích để kiểm tra khả năng nhận diện dạng bài, đọc nhanh dữ kiện và tránh những lỗi sai thường gặp khi làm bài trong thời gian giới hạn. Ở chiều sâu hơn, đề còn giúp học sinh làm quen với kiểu câu hỏi yêu cầu suy luận, kết nối công thức và chọn hướng giải ngắn gọn. Vì vậy, tài liệu này cũng có thể xem như đề thi đại học dành cho học sinh muốn nâng cao độ chắc tay và cải thiện hiệu suất làm bài trắc nghiệm.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện với đề ôn luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và dễ theo dõi hơn. Sau mỗi lần làm bài, hệ thống cho phép xem đáp án, kiểm tra kết quả theo từng lượt và từ đó nhận ra mình đang yếu ở phần lý thuyết, bài toán tính toán hay nhóm câu hỏi vận dụng tổng hợp. Đối với môn Vật lý, cách học này đặc biệt hiệu quả vì học sinh thường không sai đều ở mọi chuyên đề mà hay vướng ở một số dạng bài nhất định. Khi bám được đúng nhóm câu hỏi còn yếu, quá trình ôn tập sẽ có trọng tâm hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:






Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một khối khí lý tưởng có $n$ mol, áp suất $p$, thể tích $V$, nhiệt độ tuyệt đối $T$. Phương trình Clapeyron của khối khí này là
A. $\frac{pT}{V} = nR$.
B. $pV = \frac{nR}{T}$.
C. $\frac{pV}{T} = nR$.
D. $\frac{pV}{T} = \frac{R}{n}$.
Đáp án: C
Câu 2. Cầu chì là thiết bị dùng để bảo vệ mạch điện. Khi cường độ dòng điện vượt quá giá trị giới hạn thì dây cầu chì bị đứt và làm ngắt mạch điện. Hiện tượng này liên quan đến sự
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. thăng hoa.
D. ngưng kết.
Đáp án: B
Câu 3. Trong một nhà máy xử lí rác thải rắn, rác được đưa lên băng chuyền đi qua một nam châm điện đặt phía trên để tách riêng các kim loại có từ tính. Các vật liệu bị nam châm giữ lại chủ yếu là hợp chất của kim loại nào sau đây?

A. Thiếc.
B. Kẽm.
C. Sắt.
D. Chì.
Đáp án: C
Câu 4. Trong quá trình nào sau đây khối khí không sinh công, nhận công?
A. Quá trình đẳng tích.
B. Quá trình dãn nở.
C. Quá trình đẳng áp.
D. Quá trình đẳng nhiệt.
Đáp án: A
Câu 5. Nối ống dây dẫn vào nguồn điện không đổi qua khóa $K$ như hình vẽ bên. Khi đóng khóa $K$ và đặt kim nam châm tại điểm $A$ thì cực Nam của nó sẽ hướng về vị trí

A. (2).
B. (3).
C. (1).
D. (4).
Đáp án: C
Câu 6. Sóng điện thoại di động là
A. sóng siêu âm.
B. sóng cơ.
C. sóng hạ âm.
D. sóng điện từ.
Đáp án: D
Câu 7. Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ alpha ( $alpha$ ) trên lá vàng rất mỏng có sơ đồ như hình vẽ. Kết quả cho thấy, hầu hết các hạt $alpha$ xuyên qua tấm lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?

A. Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
B. Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.
C. Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.
D. Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.
Đáp án: D
Câu 8. Một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường. Trong khoảng thời gian $Delta t$ rất nhỏ, độ biến thiên từ thông qua khung dây là $Delta Phi$. Suất điện động xuất hiện trong khung khi đó là
A. $e = -\frac{Delta Phi}{Delta t}$.
B. $e = Delta Phi cdot Delta t$.
C. $e = \frac{Delta Phi}{Delta t}$.
D. $e = -Delta Phi cdot Delta t$.
Đáp án: A
Câu 9. Biểu thức định luật $I$ của nhiệt động lực học có dạng: $Delta U = A + Q$. Một vật nhận công và truyền nhiệt có qui ước dấu của $A$ và $Q$ là
A. $A gt 0, Q lt 0$.
B. $A gt 0, Q gt 0$.
C. $A lt 0, Q gt 0$.
D. $A lt 0, Q lt 0$.
Đáp án: A
Câu 10. Tia phóng xạ $beta^{-}$ có bản chất là chùm hạt
A. electron ($_{-1}^{0}\text{e}$).
B. alpha ($_{2}^{4}\text{He}$).
C. proton ($_{1}^{1}\text{H}$).
D. positron ($_{1}^{0}\text{e}$).
Đáp án: A
Câu 11. Đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều B theo các trường hợp sau. Trường hợp nào đoạn dây không chịu tác dụng của lực từ?

A. Hình b.
B. Hình c.
C. Hình a.
D. Hình d.
Đáp án: A
Câu 12. Có ba viên bi làm bằng sắt, nhôm và đồng đang có cùng nhiệt độ bằng nhiệt độ không khí, khối lượng lần lượt là $m_{1}$, $m_{2}$ và $m_{3}$ với $m_{1} = 2m_{2} = m_{3}$. Bỏ đồng thời ba viên bi vào một cốc nước nóng cho đến khi hệ cân bằng nhiệt. Nhiệt dung riêng của các chất có giá trị như bảng bên. Nhận định nào sau đây đúng?
| Chất | Nhiệt dung riêng ($\text{kJ}/\text{kg}cdot^{circ}\text{C}$) |
|---|---|
| Sắt | $0,46$ |
| Nước | $4,19$ |
| Nhôm | $0,88$ |
| Đồng | $0,38$ |
A. Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
B. Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
C. Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
D. Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
Đáp án: A
Câu 13. Khi trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí lý tưởng giảm 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 2 lần.
Đáp án: A
Câu 14. Cho nhiệt độ nóng chảy của đồng và sắt lần lượt là $1083^{circ}\text{C}$ và $1538^{circ}\text{C}$. Theo thang nhiệt độ Kelvin (độ $\text{K}$), nhiệt độ nóng chảy của sắt lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của đồng là
A. $182\text{ K}$.
B. $455\text{ K}$.
C. $673\text{ K}$.
D. $728\text{ K}$.
Đáp án: B
Câu 15. Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết ở các độ cao khác nhau. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí (coi là khí lý tưởng). Khi bóng bay lên cao, các thông số trạng thái của khí trong bóng luôn tuân theo
A. phương trình trạng thái.
B. định luật Boyle.
C. định luật Charles.
D. quá trình đẳng tích.
Đáp án: A
Câu 16. Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân $_{1}^{2}\text{H} + _{1}^{3}\text{H} rightarrow _{2}^{4}\text{He} + _{0}^{1}\text{n}$. Trong 3 hạt nhân $_{1}^{2}\text{H}; _{1}^{3}\text{H}; _{2}^{4}\text{He}$ thì năng lượng liên kết riêng
A. của hạt nhân $_{2}^{4}\text{He}$ là lớn nhất.
B. của 3 hạt là bằng nhau.
C. của hạt nhân $_{1}^{2}\text{H}$ là lớn nhất.
D. của hạt nhân $_{2}^{4}\text{He}$ là nhỏ nhất.
Đáp án: A
Câu 17. Số neutron có trong một hạt nhân phóng xạ $_{6}^{14}\text{C}$ là
A. $20$.
B. $8$.
C. $6$.
D. $14$.
Đáp án: B
Câu 18. Hình nào sau đây diễn tả đúng dạng đường đẳng áp của một khối khí lý tưởng xác định?

A. Hình b.
B. Hình d.
C. Hình a.
D. Hình c.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) của mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.

a) Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ nhanh. __________
b) Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ tăng khi áp suất môi trường tiếp tục giảm. __________
c) Nếu áp suất trong các bọt khí giảm n lần thì đường kính của nó tăng n lần. __________
d) Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 2. Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.

a) Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. __________
b) Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó. __________
c) Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm. __________
d) Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 3. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn $\text{PQ}$ có trọng lượng $\text{P}$, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm $\text{M}$ và $\text{N}$. Ban đầu khoá $\text{k}$ ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khóa $\text{k}$, dòng điện đi qua $\text{PQ}$, khi cân bằng một phần thanh $\text{PQ}$ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc $theta$. Thay đổi cường độ dòng điện $\text{I}$ qua thanh $\text{PQ}$ và ghi lại giá trị của góc $theta$ tương ứng.

a) Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. __________
b) Cực dương của nguồn điện nối với $\text{M}$ và cực âm nối với $\text{N}$. __________
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây $\text{PQ}$ có độ lớn $\text{F} = \text{P} cdot tan theta$. __________
d) Giá trị $tan theta$ tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện $\text{I}$ qua đoạn dây. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 4. Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu $\text{k}$ ngắt, nhiệt kế chỉ $\text{t}_{0}$.
Bước 2: Đóng khóa $\text{k}$, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện $\text{P}$ nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất $\text{P}$ và nhiệt độ ổn định $\text{t}$.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hóa hơi của nước.
a) Nhiệt độ môi trường là $\text{t}_{0}$. __________
b) Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường. __________
c) Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau. __________
d) Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $Delta \text{t} = \text{t} – \text{t}_{0}$ vào $\text{P}$. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Chất rắn Sodium azide ($\text{NaN}_{3}$) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí $\text{N}_{2}$ theo phương trình $2\text{NaN}_{3} rightarrow 2\text{Na} + 3\text{N}_{2}$. Khí $\text{N}_{2}$ làm túi khí phồng lên, giúp người

lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là $64\text{ lít}$ và $67\text{ lít}$. Biết nhiệt độ túi khí là $30^{circ}\text{C}$ không đổi. Hằng số Bolzmann $\text{k} = 1,38 cdot 10^{-23}\text{ J/K}$.
Câu 1. Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là $1,4 cdot 10^{5}\text{ Pa}$ ; trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là $\text{a} cdot 10^{5}\text{ Pa}$ . Giá trị của $\text{a}$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 2. Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử $\text{N}_{2}$ là $\text{b} cdot 10^{-21}\text{ J}$. Giá trị của $\text{b}$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và 4
Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật $\text{ABCD}$ có kích thước $\text{AB} = 30,0\text{ cm}; \text{BC} = 20,0\text{ cm}$ ; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là $0,60\text{ T}$. Biết cạnh $\text{AB}$ và $\text{CD}$ luôn vuông góc với các đường sức từ.

Câu 3. Khi dòng điện trong khung dây là $\text{I} = 10,0\text{ A}$ thì độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh $\text{AB}$ là bao nhiêu Niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 4. Khi khung dây quay thì xuất hiện suất điện động cảm ứng gọi là suất phản điện. Biết khung gồm $20,0\text{ vòng dây}$. Lấy $pi = 3,14$. Khi tốc độ quay của khung là $6,0\frac{\text{vòng}}{\text{s}}$ thì suất phản điện có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu Vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần đơn vị)?
Đáp án: __________
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và 6
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ $_{38}^{90}\text{Sr}$ vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị $_{38}^{90}\text{Sr}$ có chu kỳ bán rã là $\text{T}_{1} = 28,8\text{ năm}$. Trong $1,0\text{ lít}$ sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ $_{38}^{90}\text{Sr}$ là $0,69\text{ Bq}$. Lấy $1\text{ năm} = 365\text{ ngày}$.
Câu 5. Trong một mẫu thử có thể tích $200\text{ ml}$ lấy từ lô sữa trên, số hạt $_{38}^{90}\text{Sr}$ có trong mẫu là $\text{x} cdot 10^{8}\text{ hạt}$. Giá trị của $\text{x}$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 6. Một người uống loại sữa trên, đồng vị $_{38}^{90}\text{Sr}$ tích tụ trong xương và giảm đi theo hai cơ chế song song: phân rã phóng xạ tự nhiên và đào thải sinh học theo cùng qui luật của phóng xạ với chu kỳ $\text{T}_{2} = 30,0\text{ năm}$. Thời gian để số hạt nhân $_{38}^{90}\text{Sr}$ trong xương người đó giảm đi $75,0%$ so với ban đầu là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số đến hàng phần mười)?
Đáp án: __________
