Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – THPT Chuyên KHTN (Hà Nội) – Lần 2

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên (Hà Nội)
Người ra đề: TS. Nguyễn Đức Anh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên (Hà Nội)
Người ra đề: TS. Nguyễn Đức Anh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – THPT Chuyên KHTN (Hà Nội) – Lần 2 là tài liệu ôn luyện thuộc môn Vật lý dành cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Đây là đề thi chuyển cấp được xây dựng bởi tổ bộ môn Vật lý của Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên (Hà Nội), do TS. Nguyễn Đức Anh chủ trì biên soạn vào năm 2026 (lần 2). Nội dung đề bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ GD&ĐT, đồng thời nâng cao ở các chuyên đề như dao động cơ, sóng cơ, điện xoay chiều, mạch RLC, sóng điện từ, quang học và vật lý hạt nhân. Các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế với độ phân hóa cao, phù hợp với học sinh khá giỏi, giúp làm quen với dạng đề trắc nghiệm thi đại học và rèn luyện kỹ năng tư duy, giải nhanh chính xác.

Đề thi Vật lý THPT trên dethitracnghiem.vn là nguồn tài liệu chất lượng dành cho học sinh yêu thích môn vật lý, bộ môn khoa học tự nhiên và định hướng nâng cao năng lực giải bài tập. Nền tảng cung cấp hệ thống câu hỏi phong phú, được phân chia theo từng chuyên đề như dao động điều hòa, dòng điện xoay chiều, sóng cơ, sóng điện từ và hiện tượng quang điện. Mỗi bài trắc nghiệm đều đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp người học hiểu sâu bản chất hiện tượng và cải thiện kỹ năng làm bài. Ngoài ra, website còn hỗ trợ làm bài không giới hạn, lưu kết quả và theo dõi tiến trình học tập cá nhân, giúp học sinh tự tin chinh phục kỳ thi THPT sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Cho biết: pi = 3,14; T(K) = t(oC) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.10^23 hạt/mol

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)

Câu 1: Đặt điện xoay chiều có biểu thức u = 200 * căn(2) * cos(100 * pi * t) (V) vào hai đầu điện trở R = 100 Ohm. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở sau 2 phút là
A. 96 J.
B. 96 kJ.
C. 48 kJ.
D. 48 J.

Câu 2: Gọi mu là mật độ phân tử khí, m và v^2_tb lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây?
A. p = 3/2 * mu * m * v^2_tb
B. p = 1/3 * mu * m * v^2_tb
C. p = 2/3 * mu * m * v^2_tb
D. p = 3 * mu * m * v^2_tb

Câu 3: Trong các đại lượng sau đây đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Áp suất.
B. Khối lượng.
C. Nhiệt độ tuyệt đối.
D. Thể tích.

Câu 4: Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không đúng về chất rắn kết tinh?
A. Có cấu trúc tinh thể.
B. Có dạng hình học xác định.
C. Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
D. Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.

Câu 5: Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
A. có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
B. có khối lượng riêng lớn.
C. có nhiệt độ nóng chảy lớn.
D. có nhiệt dung riêng lớn.

Câu 6: Quạt trần sử dụng trong các phòng học của nhà trường khi hoạt động đã biến đổi
A. nhiệt năng thành cơ năng và điện năng.
B. cơ năng thành điện năng và nhiệt năng.
C. điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.
D. điện năng thành quang năng và nhiệt năng.

Câu 7: Một khung dây gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 50 cm2, được đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cho cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 0,05 V. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian là
A. 0,05 T/s.
B. 0,5 muT/s.
C. 0,2 muT/s.
D. 0,02 T/s.

Câu 8: Xét phản ứng nhiệt hạch: H(2,1) + H(2,1) -> He(4,2) + 3,25 MeV. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 100g H(2,1) thì tổng năng lượng tỏa ra là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của H(2,1) là 2 g/mol và NA = 6,02.10^23 mol-1.
A. 7,83.10^12 J.
B. 7,83.10^9 MeV.
C. 7,83.10^9 J.
D. 7,83.10^12 MeV.

Câu 9: Một lượng khí lý tưởng đựng trong một xi lanh có piston chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí lúc đầu là 1 atm, 10 lít và 300 K. Khi piston nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 2,5 atm, thể tích giảm còn 5 lít. Nhiệt độ của khí sau khi nén bằng
A. 400 K.
B. 750 K.
C. 450 K.
D. 375 K.

Câu 10: Một miếng đồng có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ t (oC) và 1,5 kg nước đá ở -15 oC được đặt vào bình cách nhiệt có khối lượng không đáng kể. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, trong bình có 0,5 kg nước. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K), của đồng là 390 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^5 J/kg. Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 220 oC
B. 275 oC
C. 327 oC
D. 307 oC

Câu 11: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.10^5 J/kg, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là
A. 334 kJ.
B. -33,4 kJ.
C. 33,4 J.
D. 33,4 MJ.

Câu 12: Các hạt nhân đồng vị có
A. cùng số khối.
B. cùng khối lượng.
C. cùng số proton.
D. cùng số neutron.

Câu 13: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử M = 32 g/mol chứa trong cylinder và được giữ bằng piston nhẹ. Để làm nóng đẳng áp cần truyền cho khối khí một nhiệt lượng 20 J, lúc này nhiệt độ khối khí tăng thêm 10 oC và nội năng của khí tăng thêm 15 J. Khối lượng khí trong xilanh này gần nhất với giá trị nào dưới đây? Lấy hằng số khí R = 8,31 J/(mol.K).
A. 2,0 g.
B. 1,6 g.
C. 3,2 g.
D. 1,8 g.

Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là mô hình động học phân tử về cấu tạo chất?
A. Lực liên kết phân tử chỉ có lực hút, không có lực đẩy.
B. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
C. Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.

Câu 15: Ảnh chụp xương bàn chân của một người bệnh như hình bên. Trong kỹ thuật chụp ảnh này, loại tia nào đã được sử dụng?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia gamma
C. Tia X.
D. Tia tử ngoại

Câu 16: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín (C) biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mạch (C) hợp với vector cảm ứng từ một góc bằng
A. 150 độ.
B. 90 độ.
C. 30 độ.
D. 60 độ.

Câu 17: Một electron trong đèn hình tivi kiểu cũ chuyển động về phía trước (Ox) với tốc độ v = 5.10^6 m/s. Bao quanh đèn hình có các cuộn dây tạo ra từ trường với cường độ B = 0,05 T nằm trong mặt phẳng xOy và hợp với Ox một góc alpha = 60 độ như hình vẽ. Trong từ trường, lực từ tác dụng lên điện tích q được xác định bởi f = |q| * v * B * sin(alpha) với alpha là góc giữa v và B. Độ lớn của lực từ tác dụng lên electron là
A. 7.10^-14 N.
B. 3,5.10^-14 N.
C. 4.10^-14 N.
D. 2.10^-14 N.

Câu 18: Số proton trong hạt nhân Fe(56,26) nhiều hơn số hạt neutron trong hạt nhân Al(27,13) là
A. 13.
B. 12.
C. 14.
D. 15.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)

Câu 1: Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (H-3) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.

a) Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại 0,5 mg sau thời gian 24,6 năm.
b) Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.
c) Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.
d) Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 24,4 m/năm.

Câu 2: Có 100 g nước đá ở -40 oC đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm t = 0, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 336 J/g. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm t1 và không đổi trong khoảng thời gian t với t1 <= t <= t2. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.

a) Nhiệt lượng mà nước đá hấp thụ được trong 60 s đầu tiên là 7560 J.
b) t1 = 65 s.
c) t2 = 265 s.
d) Nhiệt độ cuối cùng của hệ là theta = 14 oC.

Câu 3: Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở R_ABCD = 4,0 Ohm. Thanh MN trượt đều với tốc độ 15,0 m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là R_MN = 0,2 Ohm, MN = AB = CD = 20 cm. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.

a) Dòng điện qua thanh MN có chiều từ N đến M.
b) Suất điện động cảm ứng trong thanh khi nó chuyển động là 1,5 V.
c) Tại thời điểm mà MA = MD thì hiệu điện thế U_MN = 1,25 V.
d) Cường độ dòng điện cực tiểu trong mạch là 1,25 A.

Câu 4: Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S = 50 cm2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng k = 100 N/m. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là t0 = 27 oC thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là l = 40 cm, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là p0 = 10^5 Pa, khối lượng riêng của nước là rho = 1000 kg/m3 , gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí R = 8,31 J/(mol.K)

a) Áp suất khí ban đầu trong piston lớn hơn áp suất khí quyển.
b) Trong piston chứa 0,08 mol khí.
c) Khi tăng nhiệt độ của lượng khí trong piston thì mật độ phân tử khí giảm.
d) Nếu tăng nhiệt độ của không khí trong bình đến T = 459 K thì mực chất lỏng ở hai bình chênh lệch nhau 20 cm.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1: Hai vật (1) và (2) có cùng khối lượng cho tiếp xúc và trao đổi nhiệt với nhau. Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của từng vật theo nhiệt lượng mà hai vật trao đổi cho nhau. Biết nhiệt độ tại giao điểm của hai đồ thị là 100 oC. Nhiệt độ ban đầu của vật (1) bằng bao nhiêu oC? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 2: Một lốp xe có thể tích 6 lít chứa không khí ở áp suất 1 atm. Bây giờ sử dụng một bộ bơm hơi có thể tích 1 lít để bơm hơi cho lốp xe. Coi thể tích lốp và nhiệt độ không khí không thay đổi trong quá trình bơm hơi. Áp suất khí quyển là 1 atm. Sau 9 lần bơm thì áp suất của khí bên trong lốp xe bằng bao nhiêu atm?

Câu 3: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn hiệu điện thế và cường độ dòng điện tức thời chạy qua mạch theo thời gian (các đường hình sin). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Câu 4: Một khung dây hình chữ nhật có N = 400 vòng với chiều dài các cạnh lần lượt là ab = 20 cm và bc = 10 cm quay đều với tốc độ 3000/pi vòng/phút trong từ trường đều B = 0,25 T. Biết dây dẫn của khung được làm bằng vật liệu có điện trở suất 1,5.10^-8 Ohm.m, và có tiết diện là 0,4 mm2. Cuộn dây được kết nối với hệ thống bộ góp với chổi quét để tiếp xúc và nối với điện trở R = 11 Ohm như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến các chữ số hàng đơn vị).

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ beta- xenon Xe(133,54) được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon Xe(133,54) phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt beta- và một hạt nu(0,0). Chu kì bán rã của xenon Xe(133,54) là T = 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon Xe(133,54) được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ H0 = 6,25.10^9 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.

Câu 5: Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?

Câu 6: Độ phóng xạ của mẫu xenon Xe(133,54) khi bệnh nhân sử dụng là a.10^9 Bq. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).


—- HẾT —-
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận