Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Phú Thọ là đề khảo sát năng lực dành cho học sinh lớp 12 trong đợt ôn tập chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2026. Đề thi thử Lý THPT này được biên soạn và phát hành bởi Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ, dưới sự chủ trì của thầy Nguyễn Văn Hiếu – chuyên viên phụ trách môn Vật lý. Cấu trúc đề bám sát theo định hướng của Bộ GD&ĐT với 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, phủ đều các chuyên đề trọng tâm như: dao động cơ, sóng cơ học, dòng điện xoay chiều, mạch LC, sóng điện từ, quang hình, lượng tử ánh sáng và hạt nhân nguyên tử. Đề có tính phân hóa rõ rệt, phù hợp để học sinh tự luyện thi và đánh giá mức độ sẵn sàng cho kỳ thi thật.
Đề thi thử THPT 2026 là một phần trong kho tài liệu trắc nghiệm đại học tại dethitracnghiem.vn – nền tảng luyện thi trực tuyến hàng đầu cho học sinh lớp 12. Tại đây, học sinh có thể truy cập các đề thi thử chất lượng cao từ nhiều Sở GD&ĐT và trường chuyên trên toàn quốc. Mỗi đề thi chuyển cấp đi kèm đáp án, giải thích chi tiết và biểu đồ theo dõi tiến độ cá nhân, giúp học sinh luyện tập có chiến lược và nâng cao hiệu quả ôn thi. Đây là công cụ hỗ trợ thiết thực cho quá trình chinh phục kỳ thi THPT quốc gia môn Vật lý.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(°C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); Na = 6,02.10^23 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu)
Câu 1: Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín thì:
A. các phân tử khí chuyển động càng chậm.
B. các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C. áp suất khí trong bình giảm.
D. áp suất khí trong bình không thay đổi.
Câu 2: Khi nói về nội năng của vật thì phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
C. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 3: Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.
B. Đường thẳng song song với trục tung.
C. Đường hypebol.
D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Câu 4: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì:
A. áp suất khí tăng.
B. áp suất khí giảm.
C. nhiệt độ khí giảm.
D. khối lượng khí tăng.
Câu 5: Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là:
A. 0 K.
B. 0 F.
C. 273 K.
D. 0°C.
Câu 6: Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ và áp suất.
B. Nhiệt độ và thể tích.
C. Thể tích và áp suất.
D. Nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
B. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
A. Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
B. Mực khô sau khi viết.
C. Lau vôi bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
D. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Câu 9: Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là:
A. J/K.
B. J/kg.
C. J/(kg.K).
D. J/(kg.°C).
Câu 10: Trong động học phân tử chất khí, gọi R là hằng số của chất khí lí tưởng, Na là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là:
A. k = R / Na
B. k = R . Na
C. k = R + Na
D. k = căn bậc hai(R / Na)
Câu 11: Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến phân tử khí lí tưởng liên hệ với hằng số Boltzmann k và nhiệt độ tuyệt đối T là:
A. (1/3).kT^2
B. (3/2).kT
C. (3/2).kT^2
D. (1/3).kT
Câu 12: Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì:
A. khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
B. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
C. giữa các phân tử của không khí có khoảng cách nên chúng có thể thoát qua vỏ bóng ra ngoài.
D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra.
Câu 13: Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là 27°C thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật tương ứng là:
A. 27 K.
B. 327 K.
C. 246 K.
D. 300 K.
Câu 14: Trong đồ thị (p, V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: (1) -> (2) và (2) -> (3). Trạng thái 1 (p=1, V=4), Trạng thái 2 (p=1, V=2), Trạng thái 3 (p=4, V=2). Biết nhiệt độ T1 = 200 K. Nhiệt độ T3 bằng:
A. 200 K.
B. 400 K.
C. 600 K.
D. 300 K.
Câu 15: Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37°C. Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là:
A. 4,28 . 10^-21 J.
B. 7,66 . 10^-22 J.
C. 6,42 . 10^-21 J.
D. 2,07 . 10^-23 J.
Câu 16: Một bóng thám không (hình cầu) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng:
A. 2,12 m.
B. 2,71 m.
C. 3,56 m.
D. 1,78 m.
Câu 17: Chất ở thể nào dễ bị nén nhất?
A. Nước ở nhiệt độ 27°C.
B. Sắt ở nhiệt độ 27°C.
C. Khí.
D. Lỏng.
Câu 18: Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất khí trong bình kín:
A. tăng khi nhiệt độ giảm.
B. không đổi khi nhiệt độ tăng.
C. tăng khi nhiệt độ tăng.
D. không đổi khi nhiệt độ giảm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu)
Câu 1: Một khí cầu có thể tích không đổi V = 498,6 m3; khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí đến áp suất khí quyển. Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27°C, áp suất 10^5 Pa; khối lượng mol không khí là 29 g/mol .
a) Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.
b) Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.
c) Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.
d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng không khí bên trong đến nhiệt độ 127°C.
Câu 2: Hệ thống tản nhiệt CPU: Lưu lượng chất lỏng 0,4 lít/phút; Nhiệt dung riêng 4200 J/kg.K; Khối lượng riêng 1000 kg/m3 . Công suất CPU tỏa ra là 21 W. Hiệu suất làm mát 80%.
a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.
c) Trong thời gian 10 phút, lượng chất lỏng chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 kJ.
d) Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6°C.
Câu 3: Chai kín có nút diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển (1,01.10^5 Pa), nhiệt độ 30°C và thể tích 0,5 lít. Nung nóng đến 99°C thì nút bật ra. Bỏ qua sự nở nhiệt của chai.
a) Số mol khí trong chai là 0,02 mol.
b) Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra là 372 K.
c) Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai bật ra là 1,14.10^5 Pa.
d) Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng 2,59 N.
Câu 4: Ở p1 = 1 Bar (10^5 Pa) và t1 = 27°C, người A mỗi nhịp hít vào m = 0,87 g không khí, chu kỳ hít tau1 = 2,9 s. Khi lên núi cao, p2 = 0,8 Bar, t2 = 17°C, người này hít với chu kỳ tau2 để lấy đủ lượng khí tương đương.
a) Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).
b) Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ t2 là 30.căn(277) m/s.
c) Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.
d) Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là tau2 = 2,4 s.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu)
Câu 1: Nồi áp suất có van lỗ tròn diện tích 1 cm2 bị ép bởi lò xo k = 390 N/m, nén 1 cm. Áp suất khí quyển 10^5 Pa, nhiệt độ đầu 27°C. Để van mở, nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu °C?
Đáp số: 144
Câu 2: Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí Nitrogen (N2, M=28g/mol) tại 200 K theo đơn vị m/s (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp số: 422
Câu 3: Đun ấm nhôm 600 g đựng 1,5 lít nước ở 20°C. Nhiệt lượng mà lượng nước này nhận được để tăng đến 100°C là bao nhiêu kJ? (c_nước = 4200 J/kg.K).
Đáp số: 504
Câu 4: Nguồn 500 W đun sôi nước. Ban đầu có 165 g nước sôi, sau 5 phút đun tiếp còn lại 100 g. Tính nhiệt hóa hơi riêng L = x.10^6 J/kg. Tìm x.
Đáp số: 2,3
Câu 5: Thở ra, dung tích phổi 2,40 lít, áp suất 101,70.10^3 Pa. Hít vào, áp suất là 101,01.10^3 Pa. Tính dung tích phổi khi hít vào (lít, làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp số: 2,42
Câu 6: Bình trụ chia 2 phần bởi pittông mỏng cách nhiệt 600 g. Phần 1 chứa He, phần 2 chứa H2 cùng khối lượng, cùng 27°C. Lúc đầu pittông cách đáy dưới 0,6L. Nung phần 1 lên 600 K, phần 2 giữ nguyên 27°C. Tìm tỉ số h/L (h là khoảng cách mới tới đáy dưới).
Đáp số: 0,45
