Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Thành phố Huế là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu được biên soạn dành cho học sinh lớp 12 nhằm chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Đây là đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý do Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế phát hành cho năm học 2026, mang mục đích khảo sát chất lượng giáo dục và giúp các em tự đánh giá năng lực cá nhân. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Nhiệt học, Điện từ học, Vật lý hạt nhân và Chất khí, đòi hỏi người học phải có nền tảng kiến thức vững chắc. Việc thử sức với dạng đề trắc nghiệm thi đại học này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài tập tình huống thực tế hiệu quả.
Sử dụng hệ thống dethitracnghiem.vn để luyện tập các bộ đề ôn thi chuyển cấp mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, website cho phép học sinh làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi kết quả học tập để nhận thấy mức độ tiến bộ của bản thân. Đối với môn Vật lý, ngân hàng câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập vận dụng thực tiễn, giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề thực tế và nâng cao khả năng phản xạ. Đây là phương pháp ôn luyện tối ưu giúp tiết kiệm thời gian và củng cố sự tự tin trước khi bước vào kỳ thi Đại học chính thức.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Tại một xưởng đúc đồng ở phường Đúc thành phố Huế, người thợ nung nóng đồng đến nhiệt độ nóng chảy. Trong suốt quá trình đồng đang nóng chảy thì
A. nhiệt độ của đồng giảm.
B. nhiệt độ của đồng không thay đổi.
C. nội năng của đồng không thay đổi.
D. nhiệt độ của đồng tiếp tục tăng.
Đáp án: B
Câu 2. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi?
A. Máy bơm nước.
B. Quạt điện.
C. Máy thu hình (tivi).
D. Nồi cơm điện.
Đáp án: D
Câu 3. Tại tổ máy số 1 của Thuỷ điện Sơn La, từ thông qua một cuộn dây biến thiên đều từ $0,8text{ Wb}$ xuống $0,2text{ Wb}$ trong khoảng thời gian $0,1text{ s}$. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn là
A. $60,0text{ V}$.
B. $0,6text{ V}$.
C. $10,0text{ V}$.
D. $6,0text{ V}$.
Đáp án: D
Câu 4. Các tấm pin mặt trời tạo ra dòng điện một chiều (DC), sau khi qua bộ inverter thành dòng xoay chiều (AC). $0,4text{ kV}$ sẽ được máy biến áp nâng lên $22text{ kV}$ để hoà lưới điện chung. Nếu cuộn sơ cấp có $200$ vòng, số vòng dây cuộn thứ cấp bằng.
A. $1100$ vòng.
B. $8800$ vòng.
C. $11000$ vòng.
D. $4400$ vòng.
Đáp án: C
Câu 5. Một ấm đun nước siêu tốc được trưng bày ở một cửa hàng điện có công suất $1500text{ W}$. Theo thông tin của nhà sản xuất thì ấm này có thể đun sôi $1$ lít nước (ở nhiệt độ ban đầu $25^circtext{C}$) trong khoảng thời gian $04$ phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4200text{ J/(kg.K)}$. Hiệu suất của ấm này bằng
A. $82,5%$.
B. $42,6%$.
C. $87,5%$.
D. $80,0%$.
Đáp án: C
Câu 6. Đài Phát thanh và Truyền hình Huế (TRT) phát sóng trên băng tần UHF có bước sóng khoảng $0,6text{ m}$. Tần số của sóng điện từ này truyền trong không khí là
A. $180text{ MHz}$.
B. $50text{ MHz}$.
C. $500text{ MHz}$.
D. $200text{ MHz}$.
Đáp án: C
Câu 7. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, một học sinh trường THPT thành phố Huế dùng ấm điện công suất $1000text{ W}$ để đun sôi nước. Nếu sau khi sôi, nước bay hơi hết $100text{ g}$ trong $226text{ s}$. Nhiệt hoá hơi riêng của nước là
A. $2,26 cdot 10^6text{ J/kg}$.
B. $2,26 cdot 10^5text{ J/kg}$.
C. $0,226 cdot 10^6text{ J/kg}$.
D. $22,6 cdot 10^6text{ J/kg}$.
Đáp án: A
Câu 8. Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Tỉ số nhiệt độ $T_2 / T_1$ là

A. $0,75$.
B. $3,00$.
C. $0,50$.
D. $2,50$.
Đáp án: B
Câu 9. Tại các nhà máy ở Khu công nghiệp Phú Bài, thiết bị ngắt điện an toàn (ELCB) được lắp đặt để bảo vệ công nhân. Khi có sự cố rò điện, dòng điện đi và dòng điện về qua thiết bị không còn bằng nhau, tạo ra từ thông biến thiên trong lõi sắt và làm xuất hiện suất điện động cảm ứng để ngắt mạch. Cơ chế này dựa trên nền tảng vật lí nào?
A. Định luật Joule – Lenz.
B. Định luật Ohm cho toàn mạch.
C. Lực tương tác giữa hai dòng điện.
D. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án: D
Câu 10. Tổng động năng tịnh tiến của các phân tử khí Nitrogen ($text{N}_2$) chứa trong một khí cầu bằng $5,8text{ J}$ và căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí đó là $2 cdot 10^3text{ m/s}$. Khối lượng khí trong khí cầu là
A. $1,75text{ g}$.
B. $4,28text{ g}$.
C. $3,92text{ g}$.
D. $2,85text{ g}$.
Đáp án: D
Câu 11. Một khối khí trong không khí có thể tích $240text{ cm}^3$ bị giam trong một xi lanh có một pít-tông đóng kín như hình vẽ bên, diện tích tiết diện ngang của pít-tông là $24text{ cm}^2$, áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất ngoài là $100text{ kPa}$. Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình là đẳng nhiệt. Để dịch chuyển pít-tông sang trái $2text{ cm}$ phải cần tác dụng một lực bằng

A. $60text{ N}$.
B. $40text{ N}$.
C. $80text{ N}$.
D. $20text{ N}$.
Đáp án: A
Câu 12. Một đoạn dây bằng đồng $CD$ dài $20text{ cm}$, nặng $1text{ g}$ được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mảnh, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn $CD$ nằm ngang. Đặt đoạn dây đồng trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0,2text{ T}$ có phương thẳng đứng hướng lên. Mỗi sợi dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là $0,075text{ N}$. Để dây không bị đứt thì dòng điện qua $CD$ lớn nhất bằng

A. $1,66text{ A}$.
B. $1,88text{ A}$.
C. $2,36$.
D. $2,25text{ A}$.
Câu 13. Một đoạn dây dẫn dài $5text{ cm}$ đặt trong từ trường đều vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ $0,75text{ A}$ qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là $0,003text{ N}$. Cảm ứng từ của từ trường là
A. $0,016text{ T}$.
B. $0,160text{ T}$.
C. $0,080text{ T}$.
D. $0,800text{ T}$.
Đáp án: C
Câu 14. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích $200text{ cm}^2$, ban đầu mặt phẳng khung dây ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn $B = 0,01text{ T}$. Khung quay đều trong thời gian $Delta t = 0,04text{ s}$ đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian này là
A. $5,0text{ mV}$.
B. $4,8text{ V}$.
C. $12,0text{ mV}$.
D. $3,6text{ V}$.
Đáp án: A
Câu 15. Khi đun nước pha trà cung đình Huế, nhiệt độ nước tăng từ $25^circtext{C}$ lên $100^circtext{C}$. Độ biến thiên nhiệt độ này trong thang Kelvin là
A. $273text{ K}$.
B. $75text{ K}$.
C. $100text{ K}$.
D. $373text{ K}$.
Đáp án: B
Câu 16. Nhà máy Thuỷ điện A Lưới có công suất $170text{ MW}$. Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong $1$ giờ thì điện năng nhà máy tạo ra là
A. $1,70 cdot 10^5text{ J}$.
B. $6,12 cdot 10^8text{ J}$.
C. $1,70 cdot 10^8text{ J}$.
D. $6,12 cdot 10^{11}text{ J}$.
Đáp án: D
Câu 17. Các hạt nhân đơteri $_{1}^{2}text{H}$, triti $_{1}^{3}text{H}$, heli $_{2}^{4}text{He}$ có năng lượng liên kết lần lượt là $2,22text{ MeV}$; $8,49text{ MeV}$; $28,16text{ MeV}$. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là
A. $_{2}^{4}text{He}, _{1}^{3}text{H}, _{1}^{2}text{H}$.
B. $_{1}^{2}text{H}, _{2}^{4}text{He}, _{1}^{3}text{H}$.
C. $_{1}^{3}text{H}, _{2}^{4}text{He}, _{1}^{2}text{H}$.
D. $_{1}^{3}text{H}, _{1}^{2}text{H}, _{2}^{4}text{He}$.
Đáp án: A
Câu 18. Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện $I$ có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều?
A.

B.

C.

D.

Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một khung dây hình chữ nhật kín $ABCD$ có diện tích $S = 50text{ cm}^2$ đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $B$ hợp với pháp tuyến $n$ của mặt phẳng khung dây góc $alpha = 60^circ$, độ lớn cảm ứng từ $B = 0,02text{ T}$, điện trở khung dây $R = 2Omega$.
a) Khi đưa nam châm ra xa khung dây, độ lớn từ thông qua khung dây $ABCD$ tăng lên. __________
b) Khi đưa nam châm ra xa khung dây, chiều dòng điện cảm ứng có chiều $ABCD$. __________
c) Trong thời gian $Delta t = 0,01text{ s}$, cảm ứng từ do nam châm tạo ra ở khung dây giảm xuống $0$. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trên khung dây trong khoảng thời gian này là $0,005text{ V}$. __________
d) Khi dịch chuyển nam châm lại gần vòng dây thì cảm ứng từ do nam châm tạo ra trong khung dây tăng đều lên $0,08text{ T}$ trong khoảng thời gian $0,02text{ s}$. Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây lúc này là $0,375text{ A}$. __________
Đáp án: S|S|Đ|S
Câu 2. Đường dây $500text{ kV}$ Bắc – Nam đoạn qua thành phố Huế băng qua khu vực A Lưới. Lúc tại một vị trí, dây dẫn nằm ngang, xét thời điểm dòng điện qua dây có chiều theo hướng từ Tây sang Đông, cường độ $I = 1000text{ A}$. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực này có độ lớn $B = 2 cdot 10^{-5}text{ T}$ và hướng về phía Bắc. Xét lực từ tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn.
a) Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng. __________
b) Độ lớn lực từ trên mỗi mét dây là $2 cdot 10^{-2}text{ N/m}$. __________
c) Chiều lực từ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới mặt đất. __________
d) Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều lực từ sẽ đổi ngược lại. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 3. Ở một nhà máy điều chế khí oxygen và nạp vào các bình, người ta bơm khí oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn ($0^circtext{C}, 1text{ atm}$) vào một bình có thể tích $5000$ lít. Sau $30$ phút, thu được bình chứa khí ở nhiệt độ $24^circtext{C}$ và áp suất $1,1text{ atm}$. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của khí oxygen bằng $1,43text{ kg/m}^3$, một mol khí có thể tích $22,4$ lít. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn, liên tục.
a) Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng $5055,56$ lít. __________
b) Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng $7,52text{ kg}$. __________
c) Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng $2,25text{ kg/m}^3$. __________
d) Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng $4text{ g}$. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 4. Tại một xưởng đúc đồng truyền thống ở phường Phường Đúc tại thành phố Huế, nghệ nhân đang nung nóng một pho tượng đồng từ nhiệt độ môi trường cho đến khi nóng chảy hoàn toàn để chuẩn bị đổ khuôn. Xét quá trình truyền nhiệt và biến đổi nội năng của khối đồng này, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nội năng của khối đồng tăng lên trong suốt quá trình từ lúc bắt đầu nung cho đến khi nó nóng chảy hoàn toàn. __________
b) Trong suốt quá trình khối đồng đang nóng chảy, nhiệt độ của nó tăng liên tục do vẫn đang nhận nhiệt lượng từ lò nung. __________
c) Để tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối đồng ở nhiệt độ nóng chảy, nghệ nhân cần sử dụng đại lượng nhiệt hoá hơi riêng của đồng. __________
d) Khi khối đồng đã nóng chảy hoàn toàn thành đồng lỏng, nếu tiếp tục nung nóng thì động năng trung bình của các phân tử đồng lỏng sẽ tăng lên. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Khối lượng mol của Uranium $_{92}^{238}text{U}$ là $238text{ g/mol}$. Trong $118text{ gam}$ $_{92}^{238}text{U}$ có $x cdot 10^{25}$ hạt neutron. Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 2,18
Câu 2. Một thợ sửa chữa điện tử sử dụng mỏ hàn điện có công suất định mức $40text{ W}$ để làm nóng chảy hoàn toàn một đoạn dây thiếc nguyên chất có khối lượng $25text{ g}$. Biết thiếc đang ở nhiệt độ nóng chảy ($231,9^circtext{C}$) và có nhiệt nóng chảy riêng là $0,61 cdot 10^5text{ J/kg}$. Giả sử chỉ có $80%$ năng lượng của mỏ hàn được dùng để làm nóng chảy thiếc, thời gian để mỏ hàn làm nóng chảy hoàn toàn đoạn dây thiếc này là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 3. Một máy phát điện dự phòng tại một khách sạn sử dụng động cơ nhiệt để vận hành. Trong mỗi giây, động cơ nhận một nhiệt lượng $100text{ kJ}$ từ việc đốt cháy nhiên liệu và thải ra môi trường một nhiệt lượng $65text{ kJ}$. Toàn bộ công cơ học do động cơ nhiệt tạo ra được dùng để quay máy phát điện. Biết máy phát điện có hiệu suất chuyển đổi từ cơ năng thành điện năng là $90%$. Công suất điện đầu ra của máy phát điện này là bao nhiêu kilowatt ($text{kW}$) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 4. Vòng dây kim loại diện tích $S$, hợp với vectơ cảm ứng từ một góc $30^circ$, cho biết cường độ cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây trong khoảng thời gian từ $0$ đến $0,2text{ s}$ là $0,008text{ V}$. Tiết diện của vòng dây bằng bao nhiêu $text{mm}^2$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án: __________
Câu 5. Một vận động viên leo núi trong mỗi nhịp thở hít vào $2text{ gam}$ không khí. Biết rằng khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất $101,3text{ kPa}$, nhiệt độ $0^circtext{C}$) là $1,29text{ kg/m}^3$. Hỏi khi ở trên núi cao, tại độ cao có áp suất là $79,8text{ kPa}$ và nhiệt độ $-13^circtext{C}$ thì thể tích không khí mà người ấy phải hít vào trong mỗi nhịp thở là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: __________
Câu 6. Nhà máy Thuỷ điện Bình Điền (sông Hữu Trạch, thành phố Huế) có các máy phát điện công suất lớn. Giả sử một cuộn dây của máy phát có $N = 500$ vòng, diện tích mỗi vòng $S = 2text{ m}^2$. Cuộn dây quay đều trong một từ trường đều $B = 0,05text{ T}$ với tốc độ $300$ vòng/phút. Suất điện động cực đại xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu Vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: __________
