Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Phú Thọ (Lần 2)

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GDĐT Phú Thọ
Người ra đề: Sở GDĐT Phú Thọ
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40 câu
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GDĐT Phú Thọ
Người ra đề: Sở GDĐT Phú Thọ
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40 câu
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Phú Thọ (Lần 2) là tài liệu tham khảo phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi cần kiểm tra lại năng lực trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điểm đáng chú ý của đề nằm ở việc không chỉ yêu cầu ghi nhớ công thức, mà còn buộc người học vận dụng kiến thức vào nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ nhận biết hiện tượng đến phân tích bài toán và chọn hướng giải hợp lý. Với những em đang cần đề ôn tốt nghiệp THPT môn Vật lý, đây là nguồn luyện tập hữu ích để rà soát các mảng nội dung quan trọng như cơ học, dao động và sóng, điện xoay chiều, quang học, vật lý hạt nhân và những câu hỏi có tính vận dụng. Khi luyện sâu hơn, học sinh cũng có thể xem đây như đề trắc nghiệm đại học để rèn khả năng xử lý dữ kiện nhanh, hạn chế sai sót ở các bước tính toán và nâng dần độ ổn định khi làm bài trong thời gian giới hạn.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể thực hành với bộ đề ôn thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, nhờ đó việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và dễ kiểm soát hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, đối chiếu kết quả từng lượt luyện tập và nhận ra rõ mình đang yếu ở phần bài toán công thức, câu hỏi lý thuyết hay dạng vận dụng tổng hợp. Với môn Vật lý, cách học này đặc biệt hiệu quả vì học sinh thường không sai đều ở mọi phần, mà hay vướng ở một vài nhóm bài nhất định. Nhờ luyện đề theo kiểu lặp lại có theo dõi tiến bộ, quá trình ôn tập sẽ đi đúng trọng tâm hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12 THPT (ĐỢT 2) NĂM HỌC 2025-2026

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề 0202

Cho biết: R = 8,31 J/mol.K; NA = 6,02 . 10^23 hạt/mol; T(K) = 273 + t(độ C).

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời là i = 6 can 2 cos(100 pi t) (A). Giá trị hiệu dụng của dòng điện là

A. 100 pi A.

B. 6 can 2 A.

C. 12 A.

D. 6 A.

Câu 2. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v = can(v trung bình bình phương). Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là

A. can(2)v.

B. v can(2).

C. v.

D. 2v.

Câu 3. Trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,06 T, một đoạn dây thẳng MN dài 10 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng ra ngoài trang giấy và có độ lớn 0,03 N. Dòng điện trong dây dẫn có chiều từ

(Hình ảnh minh họa đoạn dây MN đặt trong từ trường B hướng sang phải, lực F hướng ra ngoài)

A. N đến M và cường độ 5 A.

B. M đến N và cường độ 2 A.

C. M đến N và cường độ 5 A.

D. N đến M và cường độ 2 A.

Câu 4. Xét một lượng khí lí tưởng thể tích ban đầu V (m3), nhiệt độ T (K) thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Khi thể tích tăng thêm 1,2 m3 thì thấy nhiệt độ khí thay đổi 4 độ C so với lúc đầu. Tỉ số giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối V/T lúc đầu là

A. 5/24.

B. 10/3.

C. 3/10.

D. 24/5.

Câu 5. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34 độ C và trên 42 độ C?

A. Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 34 độ C đến 42 độ C.

B. Dễ sử dụng.

C. Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ.

D. Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế.

Câu 6. Một đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang có chiều dòng điện chạy qua dây dẫn theo hướng Nam Bắc trong một từ trường đều có cảm ứng từ nằm ngang và hướng về phía Đông. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có

A. phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

B. hướng là hướng tây.

C. phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

D. hướng là hướng đông.

Câu 7. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3 . 10^8 m/s. Theo hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng thì vật khối lượng 0,002 gam có năng lượng nghỉ bằng

A. 18 . 10^7 J.

B. 18 . 10^10 J.

C. 18 . 10^8 J.

D. 18 . 10^9 J.

Câu 8. Hạt nhân 235_92 U “bắt” một neutron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn và kèm theo vài neutron. Đây là

A. hiện tượng phóng xạ.

B. hiện tượng quang điện.

C. phản ứng nhiệt hạch.

D. phản ứng phân hạch.

Câu 9. “Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với

A. 0 K.

B. -273 độ C.

C. 0 độ C.

D. 0 độ F.

Câu 10. Từ trường là trường lực tồn tại xung quanh

A. vật nhiễm điện đứng yên.

B. vật đứng yên.

C. vật chuyển động.

D. nam châm, dòng điện.

Câu 11. Một sợi dây dẫn có tiết diện ngang S0 = 1 mm2, điện trở suất rho = 2 . 10^-8 Omega.m, được uốn thành một vòng tròn kín, bán kính r = 25 cm. Đặt vòng dây dẫn vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây dẫn. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian với quy luật B = kt, với t tính bằng đơn vị giây (s) và k = 0,2 T/s. Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây có độ lớn là

A. 0,625 A.

B. 1,25 A.

C. 0,85 A.

D. 0,50 A.

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?

A. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.

B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

C. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.

D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Câu 13. Khi nói về nguyên tắc an toàn phóng xạ, phát biểu không đúng là

A. đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ.

B. giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ.

C. giữ khoảng cách đủ xa với nguồn phóng xạ.

D. cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ.

Câu 14. Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất 64Cu có khối lượng ban đầu là 55 g. Chu kì bán rã của 64Cu là 12,7 giờ. Khối lượng 64Cu đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về là

A. 0,46 mg.

B. 0,30 mg.

C. 0,24 mg.

D. 0,14 mg.

Câu 15. Bản chất của chùm tia phóng xạ beta- chính là chùm hạt

A. positron mang điện tích âm.

B. electron mang điện tích âm.

C. electron mang điện tích dương.

D. proton mang điện tích dương.

Câu 16. Xét hạt nhân của nguyên tử nhôm (Aluminium) 27_13 Al, trong hạt nhân này có

A. 13 hạt electron.

B. 14 hạt neutron.

C. 13 hạt proton.

D. 27 hạt nucleon.

Câu 17. Trong thí nghiệm quan sát chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí, nguyên nhân chính nào làm cho các hạt khói chuyển động hỗn loạn và không ngừng?

A. Do các hạt khói tự phát ra năng lượng và chuyển động theo các hướng ngẫu nhiên.

B. Do kích thước của hạt khói quá nhỏ nên chúng dễ dàng bị đẩy đi bởi ánh sáng từ đèn chiếu.

C. Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm vào các hạt khói từ nhiều phía.

D. Do tác động của trọng lực và các dòng đối lưu không khí trong ống thủy tinh làm hạt khói bay lơ lửng.

Câu 18. Đơn vị J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây?

A. Nhiệt dung riêng.

B. Nội năng.

C. Nhiệt năng.

D. Nhiệt hóa hơi riêng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một bình chứa khí có thể tích khoang chứa là V (ban đầu trong bình là chân không). Người ta nén khí Helium (coi là khí lí tưởng) vào bình đến áp suất p thì nhiệt độ khí trong bình lúc này là t = 127 độ C, khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc đó là M = 5 kg. Biết nhiệt dung riêng của vỏ bình là C = 850 J/kg.K, nhiệt độ của vỏ bình luôn bằng nhiệt độ của khí trong bình tương ứng với mỗi thời điểm.

a) Nhiệt độ tuyệt đối của khí He trong bình lúc đầu là 400 K.

b) Động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình của các phân tử khí He lúc đầu có giá trị xấp xỉ bằng 8,28 . 10^-21 J.

c) Hằng số Boltzmann có giá trị xấp xỉ bằng 1,38 . 10^-23 J/K.

d) Người ta mở van để xả khí He trong bình ra, ở thời điểm áp suất khí trong bình giảm đi một nửa thì nhiệt độ khí trong bình là t’ = 27 độ C, khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc này là M’ = 4 kg. Tính từ lúc bắt đầu mở van xả khí đến thời điểm nhiệt độ khí trong bình là t’ = 27 độ C thì vỏ bình đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là 1,7 . 10^5 J.

Câu 2. Một máy phát điện xoay chiều đơn giản như hình vẽ. Khung dây dẫn có 2500 vòng, tiết diện mỗi vòng dây là 180 cm2. Khung dây nằm trong từ trường đều của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là B. Khi khung dây quay đều với tốc độ 2400 vòng/phút quanh trục của nó thì trong khung xuất hiện suất điện động xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V.

a) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Giá trị B = 0,019 T.

c) Suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra là 220 can 2 V.

d) Dùng máy phát điện này để cung cấp điện cho một quạt điện công nghiệp hoạt động bình thường. Biết cường độ dòng điện chạy qua động cơ quạt có giá trị hiệu dụng là 1,8 A; điện trở dây cuốn của động cơ là 5 Omega và công suất cơ học của quạt là 140 W. Hiệu suất của động cơ quạt điện xấp xỉ là 86,9%.

Câu 3. Phần phía trên của mạch điện trong hình vẽ được giữ cố định, nguồn điện có suất điện động 24,0 V. Đoạn dây dẫn MN treo trong trọng trường của Trái Đất bằng hai lò xo nhẹ giống hệt nhau nối với phần trên của mạch điện. Đoạn dây MN đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m = 10 g, chiều dài L = 5 cm. Khi chưa có dòng điện và từ trường, mỗi lò xo giãn delta l0 = 0,25 cm. Lấy g = 10 m/s2. Từ trường đều vecto B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra ngoài.

a) Độ cứng của mỗi lò xo là k = 20 N/m.

b) Từ trường đều là từ trường có vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm như nhau.

c) Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên đoạn dây MN hướng thẳng đứng lên trên.

d) Giả sử tổng điện trở của mạch là R = 12 Omega, để mỗi lò xo bị nén thêm một đoạn 0,05 cm so với trạng thái cân bằng ban đầu (khi chưa có dòng điện và từ trường), ta cần một từ trường vecto B hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ với độ lớn bằng 0,4 T.

Câu 4. Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang về Trái Đất từ Mặt Trăng, các nhà khoa học phát hiện có 75% potassium 40_19 K ban đầu đã biến thành argon 40_18 Ar. Cho biết, khi được hình thành, mẫu đá không chứa argon; toàn bộ argon được tạo ra có nguồn gốc từ potassium và không bị thất thoát vào môi trường; chu kì bán rã của 40_19 K là 1,25 . 10^9 năm.

a) Phương trình phóng xạ của 40_19 K là: 40_19 K -> 40_18 Ar + beta+.

b) 40_19 K là chất phóng xạ beta+.

c) Tuổi của mẫu đá đó là 2,5 tỉ năm.

d) Sau 7,5 . 10^9 năm, kể từ hiện tại, lượng potassium 40_19 K còn lại trong mẫu đá bằng 6,25% khi hình thành.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dùng thông tin sau cho câu 1 và 2: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất không đổi p = 2,50 kPa. Thể tích khí tăng từ V1 = 1,00 m3 đến V2 = 3,00 m3. Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng Q = 12,5 kJ và có nhiệt độ ban đầu T1 = 300 K.

Câu 1. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 2. Nhiệt độ cuối cùng T2 của khối khí sau khi kết thúc quá trình giãn nở là bao nhiêu Kelvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Dùng thông tin sau cho câu 3 và 4:

Một sợi dây dẫn mảnh được uốn thành khung phẳng xOy sao cho góc alpha = 45 độ như hình vẽ. Một thanh siêu dẫn MN nằm trong mặt phẳng khung dây xOy sao cho MN vuông góc với Ox, ban đầu thanh MN cách điểm O một đoạn b = 2 m (thanh siêu dẫn là vật dẫn điện nhưng có điện trở bằng 0). Hệ thống được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng xOy, độ lớn cảm ứng từ là B. Cho thanh MN chuyển động thẳng đều trong mặt phẳng xOy với tốc độ không đổi V = 0,2 m/s tiến về phía điểm O sao cho trong quá trình di chuyển thanh MN luôn vuông góc với Ox. Biết R = 10 Omega, bỏ qua điện trở của khung xOy (khảo sát ở những thời điểm khi thanh MN chưa di chuyển đến điện trở R).

Câu 3. Tại thời điểm t = 2 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn là a . 10^-4 (N), biết cường độ dòng điện chạy trong mạch lúc đó là 4 mA. Tìm a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 4. Tại thời điểm t = 5 s suất điện động trong khung có giá trị là k (mV). Tìm k (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Dùng thông tin sau cho câu 5 và 6: Hạt nhân 238_92 U là chất phóng xạ với chu kì T. Giả sử 238_92 U phóng xạ ra hạt nhân alpha theo phương trình 238_92 U -> 4_2 alpha + A_Z X.

Câu 5. Số proton của hạt nhân A_Z X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) là bao nhiêu?

Câu 6. Nếu ở thời điểm khảo sát tỉ số khối lượng của hạt nhân 238_92 U và hạt nhân A_Z X có trong mẫu là 119/3627, thì sau thời điểm này yT tỉ số này là 119/14859. Biết rằng toàn bộ A_Z X có trong mẫu đều được tạo ra từ quá trình phân rã trên. Tìm y (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

—————— HẾT ——————

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận