Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 3)

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: Sở GDĐT Ninh Bình
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 3) là tài liệu ôn luyện có giá trị đối với học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, nhất là ở giai đoạn cần kiểm tra lại độ vững kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điểm hữu ích của đề không chỉ nằm ở việc bao quát nhiều chuyên đề, mà còn ở khả năng giúp người học tự nhìn ra mình đang mạnh ở phần nào và còn hụt ở đâu trong quá trình làm bài. Với những em đang cần đề khảo sát tốt nghiệp THPT môn Vật lý, đây là nguồn tham khảo phù hợp để rà soát các nội dung trọng tâm như cơ học, dao động và sóng, điện xoay chiều, quang học, vật lý hạt nhân cùng các câu hỏi vận dụng có tính phân hóa. Đồng thời, do nhiều câu yêu cầu học sinh phải đọc dữ kiện nhanh, chọn đúng hướng giải và kiểm soát sai số trong tính toán, tài liệu này cũng có thể xem như đề luyện đại học dành cho người học muốn nâng cao độ chắc tay trước những kỳ thi quan trọng.

Khi làm bài trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để việc tự học trong năm 2026 trở nên thuận tiện và chủ động hơn. Sau mỗi lượt luyện đề, người học có thể xem đáp án ngay, đối chiếu kết quả và tiếp tục làm lại để nhận ra nhóm câu hỏi nào mình còn yếu. Với môn Vật lý, cách học này đặc biệt hiệu quả vì học sinh thường không vướng đều ở mọi phần mà hay mắc ở một số dạng riêng như bài toán tính nhanh, câu hỏi lý thuyết hay nhóm vận dụng tổng hợp. Nhờ theo dõi được tiến bộ qua từng lần làm bài, quá trình ôn tập sẽ bớt dàn trải hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Cho biết: $T(K) = t(^circ C) + 273$; $R = 8,31 \text{ J.mol}^{-1}\text{.K}^{-1}$; $N_A = 6,02.10^{23} \text{ hạt/mol}$; $pi = 3,14$.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với
A. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
B. thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
C. độ lớn của từ thông qua mạch.
D. tổng trở của mạch kín.

Câu 2. Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định khi áp suất không đổi?

A. Hình 3.
B. Hình 4.
C. Hình 2.
D. Hình 1.

Câu 3. Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm chất làm mát động cơ nhiệt là có
A. nhiệt nóng chảy riêng lớn.
B. khối lượng riêng lớn.
C. nhiệt dung riêng lớn.
D. nhiệt độ nóng chảy lớn.

Câu 4. Khi tiến hành thí nghiệm đo độ biến thiên nhiệt độ của một vật. Một bạn học sinh thu được kết quả theo thang đo nhiệt độ Celsius và thang đo nhiệt độ Kelvin tương ứng là $Delta t$ và $Delta T$. Công thức đúng là
A. $Delta t = 273.Delta T$.
B. $Delta T = Delta t + 273$.
C. $Delta T = 273.Delta t$.
D. $Delta t = Delta T$.

Câu 5. Hình bên mô tả một lượng khí lí tưởng được nhốt trong xilanh, biết áp suất khí quyển là 1 bar và áp kế chỉ mức “0” ứng với áp suất khí quyển. Khi áp kế chỉ 4 bar thì áp suất của khí trong xilanh lúc này là

A. 4 bar.
B. 5 bar.
C. 1 bar.

Câu 6. Sóng điện từ là quá trình lan truyền của
A. từ trường trong không gian.
B. điện từ trường trong không gian.
C. điện trường trong môi trường vật chất.
D. từ trường trong môi trường vật chất.

Câu 7. Theo mô hình động học phân tử của khí lí tưởng. Hằng số Boltzmann là $k$, mối quan hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử $\overline{E_d}$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$ là
A. $\overline{E_d} = \frac{3}{2}kT$.
B. $\overline{E_d} = \frac{1}{3}kT$.
C. $\overline{E_d} = \frac{1}{2}kT$.
D. $\overline{E_d} = \frac{2}{3}kT$.

Câu 8. Khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.
D. Các chất được cấu tạo từ các hạt không riêng biệt gọi là phân tử.

Câu 9. Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
A. động lượng.
B. số nucleon.
C. khối lượng.
D. điện tích.

Câu 10. Một đoạn dây dẫn đặt nằm ngang có dòng điện chạy qua theo chiều từ Nam ra Bắc theo quy ước địa lí. Dây được đặt ở khu vực có từ trường đều các đường sức có chiều thẳng đứng từ trên xuống dưới. Lực từ do từ trường tác dụng lên dây có chiều hướng về phía
A. Đông.
B. Nam.
C. Tây.
D. Bắc.

Câu 11. Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thông số
A. áp suất của khí không đổi.
B. khối lượng riêng khí không đổi.
C. thể tích của khí không đổi.
D. nhiệt độ của khí không đổi.

Câu 12. Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu chạm tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm giác lạnh nhưng chạm tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi $T_1$, $T_2$ và $T_3$ lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ mối liên hệ giữa chúng là
A. $T_1 > T_2 = T_3$.
B. $T_1 > T_3 > T_2$.
C. $T_1 < T_2 = T_3$.
D. $T_1 > T_2 > T_3$.

Câu 13. Với $p$ là áp suất, $V$ là thể tích, $T$ là nhiệt độ tuyệt đối. Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A. $\frac{V}{T} = \text{hằng số}$.
B. $\frac{pV}{T} = \text{hằng số}$.
C. $\frac{VT}{p} = \text{hằng số}$.
D. $\frac{p}{T} = \text{hằng số}$.

Câu 14. Trong hạt nhân oxygen $_{8}^{17}O$ có
A. 17 hạt neutron.
B. 9 hạt neutron.
C. 8 hạt nucleon.
D. 9 hạt proton.

Câu 15. Hình vẽ bên cho biết hướng Bắc địa lý và chiều của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài đi từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ. Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại M có chiều hướng về phía

A. Đông.
B. Bắc.
C. Tây.
D. Nam.

Câu 16. Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng $E_{lkr}$ theo số khối $A$ của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: $_{29}^{63}Cu$, $_{92}^{238}U$, $_{82}^{206}Pb$, $_{2}^{4}He$?

A. $_{29}^{63}Cu$.
B. $_{92}^{238}U$.
C. $_{2}^{4}He$.
D. $_{82}^{206}Pb$.

Câu 17. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được gọi là
A. nhiệt lượng của vật.
B. cơ năng của vật.
C. nội năng của vật.
D. động lượng của vật.

Câu 18. Thiết bị nào dưới đây không hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Máy phát điện xoay chiều.
B. Máy biến áp.
C. Kim la bàn.
D. Đàn guitar điện.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho phản ứng hạt nhân $_{92}^{235}U + _{0}^{1}n rightarrow _{z_1}^{A_1}X + _{z_2}^{A_2}Y + k_{0}^{1}n$.
a) Phản ứng là phản ứng thu năng lượng. __________
b) Cơ chế của phản ứng trên được Otto Hahn đưa ra là dùng hạt neutron có động năng rất lớn (cỡ MeV) đến bắn vào hạt nhân $_{z_1}^{A_1}X$, $_{z_2}^{A_2}Y$. __________
c) Các hạt nhân $_{z_1}^{A_1}X$, $_{z_2}^{A_2}Y$ sinh ra từ phản ứng phân hạch của $_{92}^{235}U$ là hoàn toàn xác định. __________
d) Thực tế phản ứng trên không xảy ra trực tiếp mà phải qua trạng thái trung gian với phương trình là $_{92}^{235}U + _{0}^{1}n rightarrow _{92}^{236}U^* rightarrow _{z_1}^{A_1}X + _{z_2}^{A_2}Y + k_{0}^{1}n$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Sơ đồ hình bên mô tả các bộ phận chính của một máy đo rung chấn kiểu cảm ứng. Đầu ra nối tới mạch đo suất điện động cảm ứng. Đầu nhọn của máy đo rung chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên xuống do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong khoảng thời gian 3,0 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ là 8,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ là 22,0 mT (coi rằng các đường sức từ luôn vuông góc với mặt phẳng vòng dây). Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 18,0 cm².

a) Tín hiệu ở đầu ra của cuộn dây khi có rung chấn đo được là tín hiệu điện một chiều. __________
b) Nguyên tắc hoạt động của thiết bị dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. __________
c) Khi tăng độ cứng của lò xo, thiết bị đo sẽ nhạy hơn với những rung chấn chậm. __________
d) Độ lớn suất điện động trung bình tạo ra trong khoảng thời gian 3,0 ms như trên là 2,1 V. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định. Lúc đầu khối khí biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) với $p_2 = 2p_1$, sau đó khối khí biến đổi đẳng áp đến trạng thái (3).

a) Khối khí thực hiện công khi biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). __________
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) thì nhiệt độ của khối khí tăng. __________
c) Nội năng của khối khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. __________
d) Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (3) gấp ba lần nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Các bạn có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:
Dụng cụ
• Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ $36^circ C$ (1).
• Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ $41^circ C$ (2).
• Hai nhiệt kế thủy ngân (3).
Tiến hành:
Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình bên và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng.

a) Dụng cụ (3) là nhiệt kế thủy ngân (nhiệt kế y tế) hoạt động dựa trên tính chất giãn nở vì nhiệt của thủy ngân. __________
b) Nội năng của nước ở bình (2) tăng do thế năng của cột nước tăng vì nó được dâng cao hơn so với ban đầu. __________
c) Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân ghi nhiệt độ từ $35^circ C$ đến $42^circ C$ nên việc lựa chọn nhiệt độ trong thí nghiệm của nhóm là một trong những cách chọn hợp lý. __________
d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1. Trong việc bảo quản thực phẩm người ta thường dùng máy hút chân không để hút không khí ra khỏi túi đựng thực phẩm. Một máy hút chân không đơn giản, cứ mỗi chu trình khép kín hoạt động bằng cách làm giãn khí trong túi vào xilanh của máy rồi đẩy khí từ xilanh ra ngoài (thời gian đẩy khí ra ngoài coi như rất nhỏ trong chu trình). Người ta dùng máy có dung tích xilanh là 1 lít để hút chân không cho một túi đựng thực phẩm có dung tích 1 lít, có áp suất ban đầu là 512 mmHg. Biết cứ mỗi phút máy thực hiện được 6 chu trình khép kín. Coi các chu trình máy thực hiện nhiệt độ của khí luôn không đổi và khí trong túi là khí lí tưởng. Thời gian để máy làm giảm áp suất trong túi xuống còn 1 mmHg là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: __________

Câu 2. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo ba con đường biến đổi khác nhau (a, b, c) trên hệ tọa độ $(p-V)$ như hình bên. Trong đó $p$ là áp suất và $V$ là thể tích của khối khí. Gọi $Q_a$, $Q_b$, $Q_c$ lần lượt là nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong quá trình đi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo các con đường (a), (b) và (c). Ta có $Q_a = xQ_b = yQ_c$. Giá trị của tổng $(x+y)$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án: __________

Câu 3. Một em bé bị sốt, thân nhiệt đang có nhiệt độ $38,9^circ C$ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc hạ sốt. Cơn sốt hạ xuống thân nhiệt còn $37,4^circ C$ trong 20 phút. Coi rằng cơ chế bay hơi của mồ hôi trên da là cách duy nhất để làm giảm nhiệt độ cơ thể, em bé có cân nặng là 15 kg. Nhiệt dung riêng của cơ thể em bé lấy bằng nhiệt dung riêng của nước là 1000 cal/(kg.$^circ C$) và nhiệt hoá hơi của nước ở điều kiện trên là 580 cal/g. Tốc độ bay hơi trung bình trên da do thuốc gây ra là bao nhiêu gam/phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: __________

Câu 4. Khối lượng của hạt nhân $_{15}^{30}P$, proton và neutron lần lượt là 29,97005 amu, 1,00728 amu và 1,00867 amu. Biết rằng $1 \text{ amu} = 931,5 \frac{\text{MeV}}{c^2}$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{15}^{30}P$ bằng bao nhiêu MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: __________

Câu 5. Một khung dây kim loại phẳng có diện tích 40 cm² gồm 1000 vòng dây, quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút quay quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ 0,01 T. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung dây có giá trị bằng bao nhiêu vôn (lấy $pi = 3,14$) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________

Câu 6. Một dây đồng điện trở $3 Omega$ được uốn thành hình vuông cạnh 40 cm, hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở không đáng kể. Mạch điện đặt trong một từ trường có $vec{B}$ cùng hướng với vectơ pháp tuyến $vec{n}$ của mặt phẳng hình vuông như hình bên. Độ lớn cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật $B = 2 + 15.t$ (T), ($t$ đo bằng giây). Cho rằng từ trường do dòng điện gây ra không đáng kể. Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án: __________

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A D C D B B A D C C

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận