Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 18 giúp củng cố kiến thức nền tảng về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Qua Bài 18: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ trong sách địa lí 11 kết nối tri thức, các em cần xác định phạm vi lãnh thổ gồm phần trung tâm Bắc Mỹ, A-la-xca và Ha-oai; đồng thời phân tích ý nghĩa của vị trí tiếp giáp hai đại dương lớn. Nội dung học tập làm rõ sự đa dạng của địa hình, khí hậu, sông hồ, đất, sinh vật và khoáng sản, cũng như thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế. Bài học còn đề cập đặc điểm dân cư đông, gia tăng chủ yếu nhờ nhập cư, thành phần đa dạng và đô thị hóa cao. Kỹ năng quan trọng là sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu để nhận xét sự phân bố dân cư và giải thích tác động của các nhân tố địa lí.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 18 được cập nhật theo đề mới nhất của năm học 2026–2027. Kho câu hỏi trắc nghiệm lớp 11 hỗ trợ ôn tập các nội dung về phạm vi lãnh thổ, vị trí, tài nguyên, đặc điểm tự nhiên, dân cư và đô thị hóa của Hoa Kỳ. Hệ thống đề thi, bài tập trực tuyến có nhiều mức độ, giúp người học vừa củng cố kiến thức cơ bản vừa luyện khả năng phân tích bản đồ, biểu đồ và bảng số liệu. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình. Sau khi hoàn thành bài, kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí được hiển thị cùng đáp án và lời giải chi tiết. Nhờ đó, việc phát hiện phần kiến thức chưa chắc, điều chỉnh cách ôn tập và nâng cao kỹ năng xử lí câu hỏi địa lí trở nên thuận tiện hơn.
ĐỀ THI
Câu 1: Hệ thống núi trẻ Cooc-đi-e ở phía tây lãnh thổ Hoa Kỳ có đặc điểm địa hình nổi bật nào sau đây?
A. Là các dãy núi già bị bào mòn mạnh, đỉnh tròn, sườn thoải.
B. Các đồng bằng phù sa màu mỡ nằm xen kẽ giữa các dãy núi.
C. Bao gồm nhiều dãy núi cao chạy song song, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.
D. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam với các dải đất trũng sình lầy.
Câu 2: Vị trí địa lí nằm giữa hai đại dương lớn (Thái Bình Dương và Đại Tây Dương) mang lại lợi thế lớn nhất nào cho kinh tế Hoa Kỳ?
A. Hạn chế tối đa ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
B. Thuận lợi cho giao lưu thương mại quốc tế và phát triển kinh tế biển.
C. Đảm bảo an ninh quốc phòng tuyệt đối, không bị tấn công từ đất liền.
D. Giúp Hoa Kỳ sở hữu toàn bộ nguồn tài nguyên hải sản của thế giới.
Câu 3: Thành phần dân cư Hoa Kỳ có sự đa dạng rất cao chủ yếu là do
A. trình độ phát triển kinh tế giữa các bang rất đồng đều.
B. chính sách hạn chế sinh sản của chính phủ được thực hiện tốt.
C. sự chênh lệch lớn về trình độ văn hóa giữa các vùng miền.
D. lịch sử nhập cư lâu đời từ nhiều châu lục khác nhau trên thế giới.
Câu 4: Tài nguyên rừng của Hoa Kỳ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào và có đặc điểm gì?
A. Tập trung ở phía tây và đông nam, diện tích lớn thứ ba thế giới.
B. Chỉ tập trung ở bang A-la-xca với các rừng lá kim nguyên sinh.
C. Tập trung ở vùng đồng bằng trung tâm, chủ yếu là rừng trồng.
D. Phân bố đều khắp lãnh thổ với tỉ lệ che phủ rừng trên 80%.
Câu 5: Vùng phía Đông Hoa Kỳ bao gồm dãy núi già A-pa-lát và các dải đồng bằng ven Đại Tây Dương có thế mạnh nổi bật về khoáng sản nào?
A. Dầu mỏ và khí tự nhiên với trữ lượng lớn nhất khu vực.
B. Các loại đá quý và kim cương ở vùng núi cao.
C. Than đá và quặng sắt với trữ lượng rất lớn.
D. Đồng, thiếc và các loại kim loại màu quý hiếm.
Câu 6: Quan sát bản đồ, phần lãnh thổ phía Tây của Hoa Kỳ (vùng núi Cooc-đi-e) là nơi thường xuyên xảy ra thiên tai nào sau đây?

A. Lũ quét và bão nhiệt đới đổ bộ từ Đại Tây Dương.
B. Hạn hán kéo dài do nằm hoàn toàn trong đới khí hậu cực.
C. Lốc xoáy và vòi rồng xuất hiện với mật độ dày đặc.
D. Động đất và núi lửa do nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương.
Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm phân bố dân cư của Hoa Kỳ?
A. Dân cư tập trung đông ở ven biển, thưa thớt ở vùng nội địa núi cao.
B. Dân cư phân bố rất đồng đều trên toàn bộ diện tích lãnh thổ.
C. Các bang phía Bắc có mật độ dân số cao hơn hẳn các bang phía Nam.
D. Người dân Hoa Kỳ chỉ tập trung sinh sống tại vùng đồng bằng Trung tâm.
Câu 8: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | Diện tích (triệu km2) | Số dân (triệu người – 2020) |
| Hoa Kỳ | 9,5 | 331,5 |
Mật độ dân số trung bình của Hoa Kỳ năm 2020 khoảng:
A. 25 người/km2.
B. 35 người/km2.
C. 45 người/km2.
D. 55 người/km2.
Câu 9: Đặc điểm khí hậu của vùng Đồng bằng Trung tâm Hoa Kỳ có sự thay đổi như thế nào?
A. Khí hậu nóng ẩm quanh năm, không có sự phân hóa theo mùa.
B. Khí hậu khô hạn hoàn toàn do nằm sâu trong nội địa.
C. Chỉ có kiểu khí hậu cận cực lạnh giá quanh năm.
D. Phân hóa từ bắc xuống nam (ôn đới đến cận nhiệt) và từ đông sang tây.
Câu 10: Hệ thống sông Mi-xi-xi-pi có ý nghĩa quan trọng nhất đối với Hoa Kỳ trong việc
A. cung cấp nguồn thủy năng duy nhất cho các nhà máy điện.
B. ngăn chặn các đợt khí lạnh từ phía Bắc tràn xuống phía Nam.
C. cung cấp nước tưới và bồi đắp phù sa cho đồng bằng rộng lớn.
D. là con đường duy nhất để vận chuyển hàng hóa ra Thái Bình Dương.
Câu 11: Khái niệm “Nồi hấp chủng tộc” (Melting pot) thường được dùng để chỉ đặc điểm nào của dân cư Hoa Kỳ?
A. Sự hòa nhập và giao thoa của nhiều sắc tộc, văn hóa khác nhau.
B. Tình trạng xung đột sắc tộc gay gắt diễn ra ở các đô thị.
C. Việc người dân Hoa Kỳ có thói quen ăn đồ ăn nóng.
D. Sự phân chia ranh cư trú rõ rệt giữa người da trắng và người da màu.
Câu 12: Hiện nay, chỉ số HDI của Hoa Kỳ thuộc nhóm nào trên thế giới?
A. Nhóm Trung bình.
B. Nhóm Rất cao.
C. Nhóm Cao.
D. Nhóm Thấp.
Câu 13: Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ nằm ở giữa đại dương nào và có nguồn gốc hình thành từ đâu?
A. Đại Tây Dương – Do phù sa sông bồi đắp.
B. Ấn Độ Dương – Do sự nâng lên của thềm lục địa.
C. Thái Bình Dương – Do các rạn san hô chết tạo thành.
D. Thái Bình Dương – Do hoạt động của núi lửa giữa đại dương.
Câu 14: Bang A-la-xca của Hoa Kỳ có vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đặc biệt là
A. nằm ở phía nam Mexico, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. tiếp giáp trực tiếp với các bang còn lại, địa hình bằng phẳng.
C. nằm ở phía tây bắc châu Mỹ, khí hậu lạnh giá, giàu tài nguyên khoáng sản.
D. nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, là nơi đón bão nhiều nhất thế giới.
Câu 15: Cho bảng số liệu:
| Năm | 2000 | 2020 |
| GNI/người Hoa Kỳ (USD) | 36 400 | 64 140 |
GNI/người của Hoa Kỳ năm 2020 tăng bao nhiêu % so với năm 2000?
A. 76,2%.
B. 176,2%.
C. 43,2%.
D. 56,8%.
Câu 16: Dãy núi già A-pa-lát ở phía Đông Hoa Kỳ có đặc điểm là
A. đỉnh núi rất nhọn, sườn dốc và thường xuyên có tuyết phủ.
B. chạy theo hướng bắc – nam, đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.
C. là hệ thống núi cao nhất lãnh thổ Hoa Kỳ với nhiều đỉnh trên 6000m.
D. bao gồm toàn bộ các núi lửa đang hoạt động mạnh mẽ.
Câu 17: Đặc điểm nổi bật của quá trình đô thị hóa ở Hoa Kỳ hiện nay là
A. tỉ lệ dân thành thị giảm mạnh do người dân về nông thôn sống.
B. các đô thị nhỏ biến mất, chỉ còn lại các siêu đô thị trên 20 triệu dân.
C. đô thị hóa diễn ra muộn và tốc độ chậm nhất thế giới.
D. tỉ lệ dân thành thị cao (trên 80%), xuất hiện các dải đô thị khổng lồ.
Câu 18: Vấn đề xã hội đáng lo ngại trong cơ cấu dân số Hoa Kỳ hiện nay là
A. tình trạng già hóa dân số làm gia tăng chi phí phúc lợi và thiếu lao động.
B. tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi tăng quá nhanh gây áp lực cho giáo dục.
C. số lượng người nhập cư quá ít khiến kinh tế bị đình trệ.
D. trình độ học vấn của người dân đang có xu hướng giảm sút.
Câu 19: Cho bảng số liệu trữ lượng một số khoáng sản Hoa Kỳ năm 2020:
| Khoáng sản | Than đá (tỉ tấn) | Khí tự nhiên (nghìn tỉ m3) | Quặng sắt (tỉ tấn) |
| Trữ lượng | 248,9 | 445,6 | 25,0 |
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Khí tự nhiên có khối lượng dự trữ nhỏ nhất trong ba loại.
B. Hoa Kỳ có lợi thế rất lớn về nhiên liệu hóa thạch phục vụ công nghiệp.
C. Trữ lượng quặng sắt cao gấp 10 lần trữ lượng than đá.
D. Hoa Kỳ hoàn toàn thiếu hụt các nguyên liệu cho ngành luyện kim.
Câu 20: Nhóm khoáng sản kim loại màu (đồng, vàng, chì, kẽm) của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
A. vùng đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
B. hệ thống núi già A-pa-lát phía Đông.
C. vùng núi và cao nguyên phía Tây (Cooc-đi-e).
D. các đảo nhỏ thuộc quần đảo Ha-oai.
Câu 21: Hoa Kỳ tiếp giáp với quốc gia nào ở phía Bắc và quốc gia nào ở phía Nam?
A. Canada ở phía Bắc và Mexico ở phía Nam.
B. Liên bang Nga ở phía Bắc và Mexico ở phía Nam.
C. Mexico ở phía Bắc và Canada ở phía Nam.
D. Canada ở phía Bắc và Bra-xin ở phía Nam.
Câu 22: Loại đất chiếm diện tích rộng lớn và màu mỡ nhất, thuận lợi cho trồng cây lương thực ở Hoa Kỳ là
A. đất đỏ vàng sẫm ở vùng núi Cooc-đi-e.
B. đất xám bạc màu ở ven Đại Tây Dương.
C. đất phù sa cổ nghèo dinh dưỡng ở bang A-la-xca.
D. đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng Trung tâm và ven vịnh Mê-hi-cô.
Câu 23: Vùng Ngũ Hồ (Great Lakes) nằm ở biên giới giữa Hoa Kỳ và Canada có vai trò gì quan trọng?
A. Là nguồn cung cấp điện hạt nhân lớn nhất cho khu vực.
B. Là nơi tập trung các hoang mạc lớn nhất Bắc Mỹ.
C. Là hồ nước ngọt lớn, có giá trị cao về giao thông và điều hòa khí hậu.
D. Là ranh giới ngăn cách hoàn toàn khí hậu giữa hai quốc gia.
Câu 24: Khó khăn lớn nhất của vùng phía Tây (Cooc-đi-e) đối với sản xuất nông nghiệp là
A. đất đai quá màu mỡ dẫn đến cây trồng bị lốp đổ.
B. địa hình bị chia cắt mạnh và tình trạng thiếu nước ngọt.
C. thường xuyên bị bão tuyết tràn xuống từ Bắc Băng Dương.
D. mật độ dân số quá đông không còn diện tích canh tác.
Câu 25: Xu hướng chuyển dịch dân cư của Hoa Kỳ trong những thập kỷ gần đây là
A. từ các bang vùng Đông Bắc sang các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương.
B. từ các vùng nông thôn hẻo lánh tập trung về vùng Ngũ Hồ.
C. từ các bang phía Nam di cư hàng loạt sang bang A-la-xca.
D. từ ven biển Thái Bình Dương vào sâu trong vùng núi Cooc-đi-e.
Câu 26: Cho bảng số liệu:
| Năm | 1960 | 2020 |
| Số dân Hoa Kỳ (triệu người) | 186,7 | 331,5 |
Tốc độ tăng trưởng số dân của Hoa Kỳ giai đoạn 1960 – 2020 là:
A. 144,8%.
B. 43,7%.
C. 56,3%.
D. 77,6%.
Câu 27: Vị trí địa lí của Hoa Kỳ làm cho lãnh thổ này hoàn toàn tách biệt với các trung tâm kinh tế lớn khác ở châu Âu và châu Á bởi
A. các dãy núi cao và sa mạc khổng lồ.
B. hai đại dương rộng lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
C. các dải băng tuyết vĩnh cửu ở hai cực.
D. hệ thống rừng rậm xích đạo dày đặc.
Câu 28: Dân cư Hoa Kỳ thuộc nhiều chủng tộc và nguồn gốc khác nhau tạo nên nền văn hóa
A. thuần nhất và khép kín.
B. mang đậm tính bảo thủ của châu Âu cổ.
C. phong phú, đa dạng và năng động.
D. chỉ bao gồm văn hóa của người bản địa da đỏ.
Câu 29: Lãnh thổ Hoa Kỳ hiện nay bao gồm
A. 48 bang nằm ở trung tâm Bắc Mỹ và bang Hawaii.
B. 50 bang nằm tập trung hoàn toàn ở trung tâm Bắc Mỹ.
C. 52 bang nằm rải rác trên khắp các châu lục.
D. 48 bang ở trung tâm Bắc Mỹ cùng bang Alaska và bang Hawaii.
Câu 30: Nếu tỉ lệ dân thành thị Hoa Kỳ năm 2020 là 82,7% và tổng số dân là 331,5 triệu người, thì số dân thành thị của Hoa Kỳ đạt khoảng:

A. 250,5 triệu người.
B. 274,1 triệu người.
C. 290,2 triệu người.
D. 310,5 triệu người.
