Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 23 giúp xây dựng hiểu biết toàn diện về các điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của Nhật Bản. Qua Bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản trong địa lí 11 kết nối tri thức, các em cần xác định vị trí quốc đảo ở Đông Á, phạm vi lãnh thổ gồm bốn đảo lớn và ý nghĩa tiếp giáp Thái Bình Dương. Bài học làm rõ địa hình chủ yếu là núi, khí hậu gió mùa, sông ngắn dốc, khoáng sản hạn chế và thiên tai thường xuyên như động đất, núi lửa, sóng thần. Nội dung dân cư nhấn mạnh quy mô đông, xu hướng già hóa, mật độ cao, sự tập trung tại đồng bằng ven biển và đô thị hóa mạnh. Các câu hỏi yêu cầu biết sử dụng bản đồ, biểu đồ dân số, bảng số liệu để phân tích thuận lợi, khó khăn và tác động của các đặc điểm này đến phát triển kinh tế – xã hội.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 23 cập nhật đề mới nhất của năm học 2026–2027 theo yêu cầu kiến thức hiện hành. Chuyên mục trắc nghiệm 11 gồm nhiều đề thi và bài tập trực tuyến về vị trí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, thiên tai, dân cư, đô thị hóa và các vấn đề xã hội của Nhật Bản. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp rèn khả năng khai thác lược đồ, đọc biểu đồ và giải thích các hiện tượng địa lí dựa trên dữ kiện. Hệ thống hỗ trợ chấm điểm nhanh gọn, miễn phí ngay sau khi hoàn thành bài làm. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết để làm rõ kiến thức cũng như cách suy luận. Nhờ luyện tập theo nhiều dạng câu hỏi, người học có thể phát hiện phần còn yếu, củng cố kỹ năng và nâng cao hiệu quả ôn thi.
ĐỀ THI
Câu 1: Nhật Bản nằm ở khu vực nào sau đây và là một quốc gia thuộc nhóm quốc đảo tại Thái Bình Dương?
A. Nằm ở phía tây của Thái Bình Dương, thuộc khu vực Tây Á.
B. Nằm ở phía đông của châu Á, thuộc khu vực Đông Bắc Á.
C. Nằm ở phía nam của Thái Bình Dương, thuộc khu vực Nam Á.
D. Nằm ở phía bắc của châu Á, thuộc khu vực Bắc Á xa xôi.
Câu 2: Thứ tự các đảo lớn của Nhật Bản từ phía Bắc xuống phía Nam theo chiều vĩ độ lần lượt là
A. Đảo Hôn-su, đảo Hô-cai-đô, đảo Xi-cô-cư và đảo Kiu-xiu.
B. Đảo Hô-cai-đô, đảo Hôn-su, đảo Kiu-xiu và đảo Xi-cô-cư.
C. Đảo Hô-cai-đô, đảo Hôn-su, đảo Xi-cô-cư và đảo Kiu-xiu.
D. Đảo Kiu-xiu, đảo Xi-cô-cư, đảo Hôn-su và đảo Hô-cai-đô.
Câu 3: Quan sát bản đồ, địa hình chủ yếu của lãnh thổ Nhật Bản là
A. Các đồng bằng phù sa màu mỡ chiếm phần lớn diện tích.
B. Các hệ thống núi thấp và cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao có ở trung tâm.
D. Các vùng trũng sụt lún có nhiều đầm lầy và sông ngắn.
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của khí hậu Nhật Bản so với các nước có cùng vĩ độ ở lục địa là
A. Có tính chất hải dương, lượng mưa nhiều và điều hòa hơn.
B. Có tính chất lục địa, biên độ nhiệt năm rất lớn và khô.
C. Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thường xuyên có bão lớn.
D. Có khí hậu khô hạn quanh năm, ít có sự thay đổi nhiệt.
Câu 5: Cho bảng số liệu dân số Nhật Bản năm 2020:
| Tổng số dân (triệu người) | 126,2 | Dưới 15 tuổi (%) | 12,4 | Từ 15 đến 64 tuổi (%) | 59,2 | Từ 65 tuổi trở lên (%) | 28,4 |
Nhận xét nào đúng nhất?
A. Nhật Bản là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ nhất khu vực.
B. Nhật Bản đang bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng dài.
C. Nhật Bản có cơ cấu dân số già hóa ở mức độ rất nghiêm.
D. Nhật Bản có tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng vọt.
Câu 6: Ngư trường của Nhật Bản rất lớn và dồi dào tài nguyên chủ yếu do sự gặp nhau của
A. Các dòng biển nóng và lạnh đổ vào ven biển phía bắc.
B. Dòng biển nóng Cư-rô-si-ô và dòng biển lạnh Ô-ya-si-ô.
C. Dòng biển lạnh Cư-rô-si-ô và dòng biển nóng Ô-ya-si-ô.
D. Các luồng gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ nóng.
Câu 7: Một trong những thách thức lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động sản xuất ở Nhật Bản là
A. Tài nguyên khoáng sản dồi dào nhưng phân bố quá phân tán.
B. Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp thường xuyên ngập lụt.
C. Diện tích rừng quá nhỏ không đủ cung cấp gỗ cho công nghiệp.
D. Nghèo tài nguyên khoáng sản, thường xuyên có động đất, núi lửa.
Câu 8: Tại sao dân cư Nhật Bản lại tập trung đông đúc nhất ở các đồng bằng ven Thái Bình Dương?
A. Do có điều kiện tự nhiên và hạ tầng kinh tế thuận lợi.
B. Do đây là nơi duy nhất không chịu ảnh hưởng của bão.
C. Do các vùng núi phía tây hoàn toàn không có tài nguyên.
D. Do chính phủ bắt buộc di dân về đây để làm công nghiệp.
Câu 9: Đặc điểm xã hội nổi bật của người dân Nhật Bản có ảnh hưởng tích cực đến kinh tế là
A. Thích di cư ra nước ngoài để tìm kiếm các cơ hội mới.
B. Có ý thức tự giác cao, kỷ luật lao động rất nghiêm túc.
C. Chỉ tập trung phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp.
D. Không quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ vào đời sống.
Câu 10: Cho bảng số liệu:
| Diện tích (nghìn km2) | 378,0 | Số dân năm 2020 (triệu người) | 126,2 |
Mật độ dân số trung bình của Nhật Bản là
A. Khoảng 450 người/km2, phân bố rất đồng đều ở các vùng.
B. Khoảng 220 người/km2, tập trung ở các đảo phía cực bắc.
C. Khoảng 334 người/km2, phân bố không đều giữa các vùng.
D. Khoảng 115 người/km2, dân cư phân bố chủ yếu ở núi cao.
Câu 11: Hình ảnh các suối khoáng nóng tại Nhật Bản cho thấy lợi ích của
A. Khí hậu lạnh giá quanh năm tạo nên các cảnh quan đẹp.
B. Hoạt động của các dòng sông dài chảy qua vùng núi đá.
C. Hoạt động nội lực và núi lửa tạo ra nguồn nhiệt năng lớn.
D. Việc ứng dụng công nghệ lọc nước biển thành nước ngọt.
Câu 12: Vấn đề già hóa dân số của Nhật Bản gây ra khó khăn lớn nhất nào sau đây cho kinh tế?
A. Thiếu hụt nguồn lao động và tăng chi phí phúc lợi xã hội.
B. Làm cho tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước này tăng.
C. Thị trường tiêu thụ nội địa ngày càng mở rộng và đa dạng.
D. Làm cho trình độ dân trí của người dân có xu hướng giảm.
Câu 13: Các đồng bằng của Nhật Bản có đặc điểm chung nào sau đây về quy mô và vị trí phân bố?
A. Có diện tích rất rộng lớn, nằm sâu trong nội địa các đảo.
B. Có diện tích trung bình, tập trung ở các đảo phía cực nam.
C. Có diện tích nhỏ hẹp, phân bố chủ yếu ở ven biển các đảo.
D. Là những dải đất phù sa màu mỡ dọc theo các con sông dài.
Câu 14: Sự khác biệt về khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam Nhật Bản thể hiện rõ nhất qua yếu tố
A. Phía bắc nóng ẩm quanh năm, phía nam lạnh giá có tuyết.
B. Phía bắc có mùa đông lạnh, phía nam có khí hậu cận nhiệt.
C. Phía bắc mưa ít quanh năm, phía nam mưa nhiều về mùa hè.
D. Phía bắc có khí hậu xích đạo, phía nam có khí hậu ôn đới.
Câu 15: Một trong những biểu hiện của việc chú trọng đầu tư cho giáo dục tại Nhật Bản là
A. Chỉ tập trung đào tạo các ngành liên quan đến nông nghiệp.
B. Mọi công dân Nhật Bản đều được miễn học phí ở các cấp học.
C. Đội ngũ giáo viên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong dân số.
D. Tỉ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt gần như tuyệt đối.
Câu 16: Hoạt động nông nghiệp ở Nhật Bản gặp nhiều hạn chế về diện tích đất canh tác chủ yếu do
A. Đồi núi chiếm diện tích lớn, nhiều núi lửa đang hoạt động.
B. Đất đai phần lớn bị nhiễm mặn do nằm ở vùng ven biển thấp.
C. Diện tích đất canh tác bị chiếm bởi các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Dân số tập trung quá đông ở nông thôn gây ra tình trạng thiếu đất.
Câu 17: Đặc điểm của sông ngòi Nhật Bản có giá trị lớn nhất trong việc phát triển ngành kinh tế nào?
A. Giao thông vận tải đường thủy nội địa xuyên các hòn đảo lớn.
B. Thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất, đời sống dân cư.
C. Đánh bắt và nuôi trồng các loại thủy sản nước ngọt quy mô.
D. Phát triển hệ thống kênh mương tưới tiêu cho các đồng bằng.
Câu 18: “Tokaido” là tên gọi của dải siêu đô thị khổng lồ tại Nhật Bản nằm ở khu vực đảo nào?
A. Nằm trải dài dọc theo ven biển phía đông của đảo Kiu-xiu.
B. Nằm tập trung ở phía bắc của đảo lớn nhất là đảo Hô-cai-đô.
C. Nằm ở phía đông nam và ven Thái Bình Dương của đảo Hôn-su.
D. Nằm bao quanh các hồ nước ngọt lớn nhất của đảo Xi-cô-cư.
Câu 19: Tuổi thọ trung bình của người dân Nhật Bản năm 2020 là 84,7 tuổi. Điều này phản ánh
A. Môi trường sống của Nhật Bản hoàn toàn không có ô nhiễm.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản rất cao và ổn định.
C. Chất lượng cuộc sống tốt và hệ thống y tế cực kỳ phát triển.
D. Người dân Nhật Bản không phải tham gia vào các hoạt động lao động.
Câu 20: Loại khoáng sản nào có trữ lượng đáng kể nhất ở Nhật Bản hiện nay phục vụ cho công nghiệp?
A. Than đá, quặng sắt, dầu mỏ và các loại khí tự nhiên hóa lỏng.
B. Kim cương, vàng, thiếc và các loại kim loại màu quý hiếm khác.
C. Lưu huỳnh, đồng, đá vôi và một số loại khoáng sản phi kim loại.
D. Bô-xít, măng-gan, crôm và các loại nguyên liệu hạt nhân lớn.
Câu 21: Nền văn hóa Nhật Bản có đặc điểm nổi bật nhất trong quá trình phát triển kinh tế là
A. Xóa bỏ các giá trị cũ để tiếp thu hoàn toàn văn hóa phương Tây.
B. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa truyền thống và hiện đại hóa.
C. Chỉ duy trì các lễ hội truyền thống, không giao lưu quốc tế lớn.
D. Ưu tiên phát triển văn hóa phương Đông và bài trừ công nghệ.
Câu 22: Gió mùa mùa đông tràn qua biển Nhật Bản mang lại đặc điểm thời tiết nào cho vùng ven biển phía Tây?
A. Thời tiết khô ráo, bầu trời trong xanh và không có lượng mưa.
B. Thời tiết nóng ẩm, có nhiều bão và áp thấp nhiệt đới mạnh.
C. Thời tiết lạnh, có nhiều tuyết rơi vào mùa đông tại các vùng.
D. Thời tiết mát mẻ, dễ chịu và có mưa phùn vào buổi sáng sớm.
Câu 23: Sự suy giảm tỉ lệ trẻ em trong cơ cấu dân số Nhật Bản sẽ dẫn đến hệ quả lâu dài nào?
A. Hệ thống trường học phải mở rộng quy mô để đón thêm học sinh.
B. Nhu cầu về các sản phẩm chăm sóc người cao tuổi giảm mạnh.
C. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng mạnh trong tương lai.
D. Thiếu hụt nguồn lao động dự trữ và già hóa lực lượng sản xuất.
Câu 24: Nhật Bản nằm trên ranh giới của các mảng kiến tạo nào dẫn đến thường xuyên có động đất?
A. Mảng Thái Bình Dương, mảng Á-Âu, mảng Phi-li-pin, mảng Bắc Mỹ.
B. Mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ, mảng Nam Cực, mảng Á-Âu.
C. Mảng Á-Âu, mảng Phi, mảng Ấn-Úc, mảng Bắc Mỹ và mảng Nam Mỹ.
D. Mảng Phi-li-pin, mảng Á-Âu, mảng Ấn-Úc, mảng Nam Cực và mảng Phi.
Câu 25: Tỉ lệ che phủ rừng của Nhật Bản hiện nay đạt khoảng bao nhiêu % diện tích lãnh thổ?
A. Khoảng 30% diện tích, tập trung ở các đảo phía cực nam Nhật.
B. Khoảng 67% diện tích, có vai trò bảo vệ môi trường và cảnh quan.
C. Khoảng 15% diện tích, đang bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa.
D. Khoảng 85% diện tích, cung cấp toàn bộ gỗ cho ngành công nghiệp.
Câu 26: Hai dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tại vùng biển ven bờ Nhật Bản tạo ra thuận lợi gì?
A. Làm cho khí hậu vùng ven biển Nhật Bản luôn khô ráo quanh năm.
B. Giúp tàu bè đi lại dễ dàng mà không gặp các hiện tượng sương mù.
C. Hình thành các ngư trường lớn với nhiều loài cá có giá trị cao.
D. Làm cho thủy triều lên xuống mạnh, thuận lợi cho việc phát điện.
Câu 27: Đặc điểm của dân cư Nhật Bản hiện nay có xu hướng chuyển dịch nào sau đây?
A. Di cư hàng loạt từ các thành phố ven biển vào vùng núi phía tây.
B. Di cư từ đảo Hôn-su sang đảo Hô-cai-đô để khai thác khoáng sản.
C. Dân cư phân bố đều khắp các đảo để giảm áp lực cho thủ đô Tokyo.
D. Tập trung rất cao vào các thành phố lớn và dải đô thị ven biển.
Câu 28: Đảo nào của Nhật Bản có diện tích lớn nhất, dân cư đông đúc nhất và kinh tế phát triển nhất?
A. Đảo Hôn-su, nơi đặt thủ đô Tokyo và các trung tâm kinh tế lớn.
B. Đảo Hô-cai-đô, nơi có các cánh rừng lá kim và khoáng sản lớn.
C. Đảo Kiu-xiu, nơi phát triển mạnh các ngành nông nghiệp nhiệt đới.
D. Đảo Xi-cô-cư, nơi nổi tiếng với các hoạt động du lịch văn hóa cũ.
Câu 29: Tại sao Nhật Bản lại chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo và điện hạt nhân?
A. Do có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiên liệu phong phú trong nước.
B. Do thiếu hụt nguồn năng lượng hóa thạch và muốn giảm nhập khẩu.
C. Do chi phí xây dựng các nhà máy thủy điện quá cao so với nhiệt điện.
D. Do Liên hợp quốc bắt buộc các quốc gia biển phải sử dụng điện gió.
Câu 30: Nhận định nào đúng về vai trò của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản?
A. Tạo điều kiện để Nhật Bản trở thành cường quốc về nông nghiệp lục địa.
B. Hạn chế hoàn toàn việc giao lưu với các quốc gia trong khu vực Đông Á.
C. Thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và giao lưu thương mại quốc tế.
D. Giúp Nhật Bản không phải đối mặt với bất kỳ loại thiên tai nguy hiểm nào.
