Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 24 giúp khái quát các nhân tố làm nên sức mạnh của nền kinh tế phát triển cao nhưng nghèo tài nguyên của Nhật Bản. Trong Bài 24: Kinh tế Nhật Bản của địa lí 11 kntt, các em cần nắm được quy mô, cơ cấu kinh tế hiện đại và vai trò của khoa học – công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao, vốn đầu tư cùng năng lực quản lí. Kiến thức trọng tâm gồm nông nghiệp thâm canh, công nghiệp có nhiều ngành chế tạo hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn và hoạt động kinh tế đối ngoại năng động. Bài học cũng yêu cầu nhận xét sự phân bố của các trung tâm, vùng kinh tế lớn; giải thích mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên hạn chế với chiến lược nhập nguyên liệu, xuất khẩu hàng công nghiệp. Thông qua biểu đồ, bảng số liệu và lược đồ, người học rèn kỹ năng phân tích cơ cấu ngành, ngoại thương và không gian phát triển kinh tế.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 24 cung cấp các đề luyện mới nhất cho năm học 2026–2027. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 bao quát kiến thức về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, giao thông, các vùng kinh tế và trung tâm công nghiệp của Nhật Bản. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, hỗ trợ rèn cách phân tích số liệu, nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân phát triển của các ngành. Sau khi nộp bài, kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí được hiển thị cùng đáp án và lời giải chi tiết. Việc đối chiếu từng câu giúp người học nắm chắc phương pháp xử lí dữ kiện, nhận diện lỗi sai và củng cố kiến thức theo chuyên đề. Đây là hình thức ôn tập linh hoạt, phù hợp để cải thiện tốc độ và độ chính xác khi làm bài.
ĐỀ THI
Câu 1: Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Nhật Bản từ sau năm 1952 là
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và thần kì.
B. Luôn dẫn đầu thế giới về kinh tế nhà nước.
C. Tập trung hoàn toàn vào công nghiệp nặng.
D. Không phụ thuộc vào thị trường nước ngoài.
Câu 2: Ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng như thế nào trong cơ cấu kinh tế của Nhật Bản hiện nay?
A. Chiếm tỉ trọng thấp do tập trung sản xuất.
B. Đóng góp khoảng một phần ba giá trị GDP.
C. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
D. Có tốc độ tăng trưởng chậm hơn công nghiệp.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
| Năm | 1961 | 1990 | 2020 |
| GDP (tỉ USD) | 53,5 | 3 132,0 | 5 040,1 |
[Dữ liệu từ Bảng 24.1 – Screenshot trang 125] Nhận xét nào đúng nhất về quy mô GDP Nhật Bản?
A. Quy mô GDP giảm mạnh trong thế kỉ XXI.
B. Quy mô GDP tăng liên tục qua các giai đoạn.
C. Quy mô GDP luôn đứng vị trí số một thế giới.
D. Quy mô GDP chỉ bắt đầu tăng từ sau năm 2010.
Câu 4: Ngành công nghiệp đóng tàu của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ và chiếm vị trí cao trên thế giới là do
A. Có trữ lượng quặng sắt dồi dào trong nước.
B. Đội ngũ lao động có trình độ kĩ thuật thấp.
C. Chỉ phục vụ cho nhu cầu đánh bắt nội địa.
D. Có vị trí địa lí là một quốc gia quần đảo.
Câu 5: Tại sao ngành đánh bắt hải sản được coi là ngành kinh tế truyền thống và quan trọng của Nhật Bản?
A. Do người dân không có thói quen ăn thịt gia súc.
B. Do diện tích đất nông nghiệp của Nhật Bản rất lớn.
C. Do nhu cầu thực phẩm và lợi thế về các ngư trường.
D. Do Nhật Bản không cần nhập khẩu thực phẩm từ ngoài.
Câu 6: Ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản (như sản xuất ô tô) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị hàng xuất khẩu.
B. Chỉ tập trung vào phân khúc xe điện giá rẻ nhất.
C. Sử dụng rất nhiều lao động phổ thông từ nước ngoài.
D. Phân bố đồng đều ở các vùng núi cao phía nội địa.
Câu 7: Một trong những nguyên nhân khiến Nhật Bản tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao là
A. Có nguồn tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú.
B. Nhằm hạn chế sử dụng nguyên liệu và năng lượng.
C. Do thiếu vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng.
D. Do trình độ dân trí của người dân Nhật Bản còn thấp.
Câu 8: Hoạt động ngoại thương của Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây về đối tác thương mại?
A. Chỉ giao thương với các quốc gia vùng Đông Nam Á.
B. Tuyệt đối không nhập khẩu các loại năng lượng thô.
C. Giá trị xuất khẩu luôn luôn thấp hơn giá trị nhập khẩu.
D. Có quan hệ buôn bán rộng rãi với nhiều quốc gia, khu vực.
Câu 9: Ngành nông nghiệp Nhật Bản phát triển theo hướng thâm canh và ứng dụng công nghệ cao chủ yếu do
A. Khí hậu nóng ẩm quanh năm thuận lợi cho cây trồng.
B. Diện tích đất canh tác ít và quy mô canh tác nhỏ.
C. Nguồn lao động trong nông nghiệp đang rất dư thừa.
D. Nhật Bản muốn trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất.
Câu 10: Cho bảng số liệu:
| Loại hàng | Sản phẩm chế tạo | Nông – lâm – thủy sản |
| Tỉ trọng xuất khẩu (%) | 99,0 | 1,0 |
Nhận xét nào đúng nhất về cơ cấu hàng xuất khẩu của Nhật Bản?
A. Nông nghiệp là mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhất.
B. Sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng tuyệt đối.
C. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm thô.
D. Các mặt hàng xuất khẩu có tỉ trọng cân bằng nhau.
Câu 11: Các trung tâm công nghiệp lớn của Nhật Bản như Tokyo, Yokohama nằm ở vùng kinh tế nào?
A. Vùng kinh tế đảo Shikoku phía nam đất nước.
B. Vùng kinh tế đảo Hokkaido phía bắc lạnh giá.
C. Vùng kinh tế đảo Kyushu ở khu vực phía tây.
D. Vùng kinh tế Kanto trên hòn đảo lớn Honshu.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình phát triển của hệ thống tàu cao tốc (Shinkansen) Nhật Bản?
A. Là phương tiện vận tải quan trọng và hiện đại bậc nhất.
B. Chỉ phục vụ cho mục đích vận chuyển khoáng sản nặng.
C. Có tốc độ chậm do địa hình đồi núi chia cắt quá mạnh.
D. Đang dần bị thay thế hoàn toàn bằng đường hàng không.
Câu 13: Việc phát triển kinh tế biển của Nhật Bản gặp thuận lợi lớn nhất từ điều kiện tự nhiên nào sau đây?
A. Có nhiều dòng sông lớn bồi đắp các đồng bằng ven biển.
B. Có diện tích rừng che phủ lớn nhất trong khu vực châu Á.
C. Có đường bờ biển dài và nhiều vũng vịnh nước sâu tốt.
D. Có trữ lượng dầu mỏ lớn tại các vùng thềm lục địa xa.
Câu 14: Sự phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở dải duyên hải nào?
A. Dọc theo vùng biển Nhật Bản ở phía tây và phía bắc.
B. Dọc theo ven biển Thái Bình Dương ở phía đông nam.
C. Tại các vùng núi cao thuộc trung tâm của đảo Honshu.
D. Tại vùng nội địa của hòn đảo Shikoku và đảo Hokkaido.
Câu 15: Các tập đoàn xuyên quốc gia của Nhật Bản đóng vai trò gì đối với nền kinh tế thế giới?
A. Chỉ đầu tư vào các quốc gia đang xảy ra các xung đột.
B. Không tham gia vào các chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu.
C. Hạn chế sự phát triển của các doanh nghiệp tại bản địa.
D. Chi phối nhiều ngành kinh tế và đầu tư ra nước ngoài.
Câu 16: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | Nhật Bản | Việt Nam |
| GDP/người năm 2020 (USD) | 40 012 | 2 786 |
Thu nhập của Nhật Bản gấp khoảng bao nhiêu lần Việt Nam?
A. 14,4 lần.
B. 10,5 lần.
C. 18,2 lần.
D. 22,1 lần.
Câu 17: Ngành tài chính, ngân hàng của Nhật Bản có tầm ảnh hưởng như thế nào đối với khu vực châu Á?
A. Là thị trường cung cấp lao động giá rẻ lớn nhất vùng.
B. Không có sự liên kết với các tổ chức tài chính quốc tế.
C. Là một trong những trung tâm tài chính lớn toàn cầu.
D. Chỉ tập trung cho vay đối với các hộ nông dân cá thể.
Câu 18: Tại sao sản lượng đánh bắt cá của Nhật Bản trong những năm gần đây có xu hướng giảm?
A. Do các loài cá đã hoàn toàn biến mất khỏi các ngư trường.
B. Do quy định về bảo vệ nguồn lợi và biến đổi khí hậu.
C. Do Nhật Bản ngừng đầu tư vào các phương tiện tàu thuyền.
D. Do người dân Nhật Bản chuyển sang ăn các loại rau củ.
Câu 19: Đặc điểm của ngành giao thông vận tải đường thủy tại Nhật Bản hiện nay là
A. Đã bị bãi bỏ hoàn toàn do chi phí vận hành quá tốn kém.
B. Chỉ dùng để chở khách du lịch tham quan ven bờ đảo nhỏ.
C. Không có vai trò gì trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng.
D. Phát triển mạnh và có đội tàu buôn đứng hàng đầu thế giới.
Câu 20: Thách thức lớn nhất đối với sự ổn định kinh tế của Nhật Bản trong tương lai gần là
A. Sự thiếu hụt các cảng biển nước sâu để giao lưu quốc tế.
B. Khí hậu quá lạnh giá khiến sản xuất công nghiệp bị đình trệ.
C. Diện tích lãnh thổ quá rộng lớn gây khó khăn cho quản lí.
D. Tình trạng già hóa dân số và thiếu hụt lực lượng lao động.
Câu 21: Việc áp dụng các thiết bị rô-bốt vào trong dây chuyền sản xuất giúp Nhật Bản
A. Nâng cao năng suất và giải quyết bài toán thiếu lao động.
B. Loại bỏ hoàn toàn sự tham gia của con người vào kinh tế.
C. Tăng chi phí sản xuất hàng hóa lên mức cao nhất thế giới.
D. Chuyển dịch toàn bộ sang các ngành thủ công mỹ nghệ cũ.
Câu 22: Cho bảng số liệu:
| Năm | 2000 | 2010 | 2020 |
| Sản lượng lúa gạo (triệu tấn) | 11,9 | 10,6 | 9,7 |
Nhận xét nào đúng nhất về sản lượng lúa gạo?
A. Sản lượng lúa gạo tăng mạnh nhờ giống mới năng suất.
B. Sản lượng lúa gạo của Nhật Bản có xu hướng giảm dần.
C. Sản lượng lúa gạo giữ mức ổn định trong suốt hai thập kỉ.
D. Nhật Bản đã ngừng hoàn toàn việc trồng lúa gạo từ 2020.
Câu 23: Cây chè và cây ăn quả của Nhật Bản được trồng nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
A. Các vùng đầm lầy tại trung tâm hòn đảo Hokkaido lạnh.
B. Các dải đất ven bờ Bắc Băng Dương hẻo lánh và khô cằn.
C. Các vùng núi cao có độ cao trên 3000m tại đảo Honshu.
D. Các vùng có khí hậu ấm áp hơn ở phía nam của đất nước.
Câu 24: Một trong những đóng góp lớn của Nhật Bản cho các nước đang phát triển (như Việt Nam) là
A. Cung cấp toàn bộ lương thực thực phẩm miễn phí hàng năm.
B. Ngăn cản các quốc gia khác tham gia vào tổ chức WTO, UN.
C. Cung cấp vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và kĩ thuật.
D. Chuyển toàn bộ các ngành công nghiệp gây ô nhiễm sang ở.
Câu 25: Tại sao ngành công nghiệp điện tử – tin học lại trở thành ngành mũi nhọn của Nhật Bản?
A. Phù hợp với đặc điểm thông minh và cần cù của người lao động.
B. Nhật Bản sở hữu trữ lượng quặng hiếm lớn nhất trên thế giới.
C. Ngành này không đòi hỏi phải sử dụng các máy móc hiện đại.
D. Chính phủ Nhật Bản cấm đầu tư vào các ngành kinh tế khác.
Câu 26: Hai hòn đảo nào của Nhật Bản có trình độ phát triển kinh tế thấp hơn so với phần còn lại?
A. Đảo Honshu và đảo Kyushu ở khu vực phía đông nam Nhật.
B. Đảo Honshu và đảo Shikoku nằm ở khu vực trung tâm nước.
C. Đảo Kyushu và đảo Hokkaido nằm ở hai đầu bắc và nam đảo.
D. Đảo Hokkaido và đảo Shikoku ở khu vực phía bắc và phía nam.
Câu 27: Hình ảnh về các robot lắp ráp trong nhà máy tại Nhật Bản minh chứng cho điều gì?
A. Nhật Bản chỉ chú trọng phát triển các ngành giải trí đồ chơi.
B. Nhật Bản đang đứng đầu thế giới về công nghệ tự động hóa.
C. Robot đã thay thế hoàn toàn người dân Nhật Bản trong đời sống.
D. Công nghiệp Nhật Bản đang rơi vào tình trạng thiếu vốn đầu tư.
Câu 28: Cho bảng số liệu:
| Đảo | Honshu | Kyushu |
| Đặc điểm kinh tế | Phát triển nhất | Nông nghiệp mạnh |
So sánh nào đúng?
A. Đảo Kyushu có quy mô GDP lớn hơn hòn đảo Honshu rất nhiều.
B. Hai hòn đảo này có trình độ phát triển kinh tế tương đương.
C. Đảo Honshu tập trung nhiều trung tâm kinh tế quan trọng hơn.
D. Đảo Kyushu là nơi đặt thủ đô và các cơ quan đầu não quốc gia.
Câu 29: Nhật Bản là thành viên của các tổ chức quốc tế lớn nào sau đây để khẳng định vị thế kinh tế?
A. Các tổ chức G7, G20, WTO, APEC và các hiệp định tự do.
B. Chỉ tham gia duy nhất vào hiệp ước quân sự Bắc Đại Tây Dương.
C. Các tổ chức thuộc liên minh các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC.
D. Các tổ chức liên kết kinh tế tại khu vực Mỹ La-tinh và Phi.
Câu 30: Nhận xét nào đúng nhất về mối quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản và Việt Nam hiện nay?
A. Nhật Bản là đối tác chiến lược và nhà đầu tư hàng đầu của Việt Nam.
B. Hai quốc gia hoàn toàn không có hoạt động giao thương trao đổi hàng.
C. Việt Nam chỉ nhập khẩu các mặt hàng nông sản thô từ phía Nhật Bản.
D. Nhật Bản cấm các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào thị trường họ.
