Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 26

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 26 giúp hệ thống hóa những đặc điểm nền tảng chi phối sự phát triển kinh tế – xã hội của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Với Bài 26: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc trong sách địa lí 11 kết nối tri thức, các em cần xác định vị trí ở Đông Á, lãnh thổ rộng lớn, biên giới dài và ý nghĩa tiếp giáp nhiều quốc gia, vùng biển. Nội dung trọng tâm là sự phân hóa tự nhiên rõ rệt giữa miền Đông và miền Tây về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, khoáng sản và sinh vật. Bài học cũng làm rõ dân số đông, phân bố tập trung chủ yếu ở miền Đông, chính sách dân số, thành phần dân tộc đa dạng và quá trình đô thị hóa nhanh. Người học cần rèn kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu; từ đó nhận xét và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên, dân cư đối với phát triển kinh tế Trung Quốc.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 26 có hệ thống đề mới nhất năm học 2026–2027 để phục vụ việc tự ôn tập. Kho trắc nghiệm lớp 11 tập trung vào vị trí lãnh thổ, sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư, dân tộc, đô thị hóa và các hệ quả kinh tế – xã hội của quy mô dân số lớn. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực và chú trọng câu hỏi khai thác bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ, tình huống thực tiễn. Người học nhận kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí ngay sau khi hoàn thành bài. Đáp án và lời giải chi tiết giúp làm rõ phương pháp nhận xét, cách phân tích dữ kiện và nguyên nhân của từng lựa chọn. Thực hành thường xuyên hỗ trợ phát hiện lỗ hổng kiến thức, cải thiện kỹ năng xử lí câu hỏi và nâng cao sự tự tin trong các bài kiểm tra.

ĐỀ THI

Câu 1: Vị trí địa lí của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây giúp quốc gia này thuận lợi giao lưu với các nước Đông Nam Á?
A. Quốc gia này có hệ thống đường biên giới trên đất liền dài nhất toàn bộ khu vực.
B. Lãnh thổ quốc gia này nằm hoàn toàn trong đới khí hậu ôn đới của vùng phía Bắc.
C. Trung Quốc có vị trí tiếp giáp với nhiều quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á.
D. Quốc gia này sở hữu toàn bộ những hòn đảo lớn nhất tại trung tâm Thái Bình Dương.

Câu 2: Theo bản đồ tự nhiên, ranh giới phân chia Trung Quốc thành hai miền Đông và Tây là

A. Kinh tuyến 105°Đ chạy dọc theo chiều bắc nam của toàn bộ lãnh thổ quốc gia.
B. Hệ thống các dãy núi cao chạy theo hướng tây bắc – đông nam ở vùng trung tâm.
C. Lưu vực hạ lưu của hai hệ thống sông lớn nhất là sông Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Toàn bộ vùng duyên hải phía đông nơi tiếp giáp với các biển của Thái Bình Dương.

Câu 3: Miền Tây Trung Quốc có đặc điểm địa hình nổi bật nào sau đây gây khó khăn lớn nhất cho việc định cư và sản xuất?
A. Bao gồm các đồng bằng phù sa rộng lớn nhưng thường xuyên bị tình trạng nhiễm mặn.
B. Có hệ thống các núi thấp nằm xen kẽ với những thung lũng sông có hướng vòng cung.
C. Tập trung các vùng đất trũng sụt lún và nhiều hệ thống sình lầy trên diện tích rộng.
D. Có nhiều dãy núi cao đồ sộ nằm xen kẽ với các bồn địa và các sơn nguyên khổng lồ.

Câu 4: Đặc điểm khí hậu chủ yếu của miền Đông Trung Quốc mang lại lợi thế nào sau đây đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp?
A. Khí hậu khô hạn quanh năm giúp người dân hạn chế tối đa các loại sâu bệnh gây hại.
B. Lượng mưa dồi dào và nhiệt độ cao phù hợp trồng cây lương thực nhiệt đới, cận nhiệt.
C. Nhiệt độ luôn giữ ở mức rất thấp giúp bảo quản các sản phẩm nông sản sau thu hoạch.
D. Độ ẩm không khí rất thấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phơi sấy các loại lúa gạo.

Câu 5: Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông, nổi bật nhất là những loại tài nguyên nào sau đây?
A. Các loại đá quý và kim cương có trữ lượng khai thác đứng hàng đầu trên thế giới.
B. Các loại khoáng sản năng lượng như than đá và quặng sắt có trữ lượng rất khổng lồ.
C. Tập trung hầu hết nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên của các châu lục lớn.
D. Có nhiều kim loại màu quý hiếm phục vụ cho việc phát triển các ngành vũ trụ mới.

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Quốc gia Diện tích (triệu km2) Số dân năm 2020 (triệu người)
Trung Quốc 9,6 1439,3

Mật độ dân số trung bình năm 2020 của Trung Quốc đạt khoảng
A. Khoảng 125 người/km2, dân cư phân bố tập trung hoàn toàn tại các vùng đồng bằng.
B. Khoảng 130 người/km2, dân cư tập trung chủ yếu tại các khu vực duyên hải phía đông.
C. Khoảng 140 người/km2, dân cư phân bố thưa thớt tại các khu vực núi cao phía tây.
D. Khoảng 150 người/km2, dân cư có sự phân bố rất không đồng đều giữa các khu vực.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố dân cư rất không đồng đều giữa miền Đông và miền Tây của Trung Quốc hiện nay là
A. Do sự khác biệt rất lớn về điều kiện tự nhiên cũng như trình độ phát triển kinh tế.
B. Do nhà nước thực hiện chính sách nghiêm cấm việc cư trú tại vùng núi cao phía tây.
C. Do cư dân miền Tây có xu hướng chuyển sang định cư tại các nước thuộc khu vực Á.
D. Do toàn bộ các loại tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất chỉ nằm ở miền duyên hải.

Câu 8: Quan sát biểu đồ, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc hiện nay có đặc điểm

A. Tăng trưởng với tốc độ rất nhanh và đã đạt mức cao nhất trong lịch sử của quốc gia.
B. Luôn giữ ở mức ổn định khoảng hai con số trong suốt thời gian nhiều thập kỷ vừa qua.
C. Đang có xu hướng giảm dần qua các năm và hiện đang ở mức rất thấp so với trước đây.
D. Đã đạt đến mức âm dẫn đến quy mô dân số của quốc gia bị giảm sút tuyệt đối hàng năm.

Câu 9: Vấn đề xã hội nào sau đây được coi là thách thức lớn nhất trong cơ cấu dân số của Trung Quốc ở giai đoạn hiện nay?
A. Tỉ lệ người biết chữ tại các khu vực thành thị đang có xu hướng giảm sút rất mạnh.
B. Tình trạng già hóa dân số diễn ra nhanh chóng và sự mất cân bằng về giới tính lớn.
C. Số lượng người nhập cư từ các châu lục khác đến Trung Quốc sinh sống quá đông đúc.
D. Trình độ học vấn của đội ngũ lực lượng lao động trong cả nước còn ở mức rất thấp.

Câu 10: Quá trình đô thị hóa của Trung Quốc có đặc điểm nổi bật nào sau đây trong những thập kỷ phát triển gần đây nhất?
A. Tỉ lệ dân cư thành thị giảm mạnh do người dân có xu hướng quay về nông thôn sinh sống.
B. Quá trình đô thị hóa diễn ra rất chậm chạp do các chính sách hạn chế dân cư đô thị.
C. Các thành phố và đô thị chỉ tập trung phát triển tại vùng nội địa miền Tây hẻo lánh.
D. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng và đã hình thành nên nhiều siêu đô thị lớn.

Câu 11: Sông Hoàng Hà thường gây ra lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa ở miền Đông Trung Quốc là do

A. Chế độ nước thay đổi thất thường theo mùa và lượng phù sa bồi lắng trong lòng sông lớn.
B. Hệ thống các đập thủy điện ở phía thượng nguồn đồng loạt xả nước vào mùa mưa bão lớn.
C. Lượng mưa trung bình năm quá ít dẫn đến dòng sông thường xuyên bị khô cạn hoàn toàn.
D. Địa hình miền Đông có độ dốc quá cao khiến dòng nước chảy xuống rất nhanh và mạnh mẽ.

Câu 12: Khó khăn lớn nhất về mặt điều kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế ở miền Tây Trung Quốc giai đoạn hiện nay là
A. Có hệ thống sông ngòi quá dày đặc gây ra tình trạng ngập lụt trên diện tích diện rộng.
B. Diện tích rừng nguyên sinh quá lớn chiếm hết quỹ đất để xây dựng các nhà máy hiện đại.
C. Khí hậu khô hạn mang tính chất khắc nghiệt và địa hình núi cao chia cắt mạnh mẽ vùng.
D. Thường xuyên phải hứng chịu các cơn bão nhiệt đới mạnh đổ bộ từ phía đại dương vào.

Câu 13: Thành phần dân tộc chiếm đa số tuyệt đối (trên 90%) trong tổng số dân cư của Trung Quốc hiện nay là tộc người nào?
A. Người Choang sinh sống tại các vùng tự trị thuộc khu vực phía nam của quốc gia này.
B. Người Hán có lịch sử lâu đời và sinh sống tập trung ở các vùng đồng bằng màu mỡ.
C. Người Duy Ngô Nhĩ sinh sống chủ yếu tại khu vực miền Tây Bắc có khí hậu khô hạn cao.
D. Người Tạng cư trú tập trung tại khu vực sơn nguyên Thanh Tạng cao nhất trên thế giới.

Câu 14: Sự khác biệt về các hoạt động nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc thể hiện rõ nét nhất qua đặc điểm là
A. Miền Tây chỉ trồng các loại cây nhiệt đới, miền Đông chuyên về chăn nuôi du mục cũ.
B. Miền Đông chỉ phát triển ngành lâm nghiệp, miền Tây tập trung sản xuất lúa gạo nước.
C. Miền Tây tập trung sản xuất công nghiệp, miền Đông chỉ chuyên làm về nông nghiệp thô.
D. Miền Đông phát triển trồng trọt quy mô lớn, miền Tây chủ yếu là chăn nuôi gia súc.

Câu 15: Một trong những thành tựu nổi bật của xã hội Trung Quốc trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân là
A. Chỉ số phát triển con người đạt mức cao và thu nhập bình quân tăng lên nhanh chóng.
B. Đã xóa bỏ hoàn toàn được khoảng cách về mức sống giữa các vùng miền và dân tộc khác.
C. Mọi công dân quốc gia này đều được chính phủ cấp nhà ở hoàn toàn miễn phí tại đô thị.
D. Tuyệt đối không còn xuất hiện tình trạng người lao động bị thất nghiệp tại các làng quê.

Câu 16: Do lãnh thổ có quy mô diện tích rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ, khí hậu Trung Quốc có đặc điểm là
A. Toàn bộ lãnh thổ quốc gia chỉ có duy nhất một đới khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm.
B. Bao gồm hai đới khí hậu chính là đới khí hậu ôn đới lục địa và cận cực lạnh giá quanh.
C. Toàn bộ phần diện tích lãnh thổ nằm hoàn toàn trong đới khí hậu xích đạo rất ẩm ướt.
D. Phân hóa đa dạng từ các đới ôn đới, cận nhiệt đới cho đến nhiệt đới gió mùa ẩm khác.

Câu 17: Các vùng đồng bằng lớn như Đông Bắc, Hoa Bắc ở miền Đông Trung Quốc có ưu thế nổi bật nào sau đây?
A. Là nơi tập trung các mỏ dầu mỏ và khí tự nhiên có trữ lượng lớn nhất khu vực châu Á.
B. Rất thuận lợi cho việc phát triển ngành chăn nuôi gia súc du mục trên các thung lũng.
C. Có diện tích rừng lá kim quý hiếm phục vụ cho việc xuất khẩu lâm sản ra toàn thế giới.
D. Là vùng sản xuất lương thực chủ yếu và tập trung các trung tâm kinh tế quan trọng nhất.

Câu 18: Quan sát bản đồ dân cư, các thành phố có quy mô trên 10 triệu dân của Trung Quốc tập trung tại

A. Các khu vực nằm sâu trong nội địa miền Tây dọc theo các tuyến đường giao thông cũ.
B. Các vùng duyên hải thuộc phía Đông nơi tiếp giáp với biển và các hạ lưu sông lớn.
C. Khu vực tự trị của người Tạng nằm trên các sơn nguyên cao nhất của lãnh thổ quốc gia.
D. Toàn bộ các hòn đảo nhỏ nằm ngoài khơi Thái Bình Dương thuộc chủ quyền của quốc gia.

Câu 19: Chính sách dân số “Mỗi gia đình chỉ có một con” áp dụng từ năm 1979 đã gây ra hệ quả xã hội nào sau đây?
A. Dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn lao động trẻ và tốc độ già hóa dân số tăng nhanh.
B. Làm cho tổng quy mô dân số của Trung Quốc bị sụt giảm đi một nửa ngay trong thế kỷ.
C. Giúp quốc gia này xóa bỏ hoàn toàn mọi áp lực về đầu tư giáo dục và y tế cho nhân dân.
D. Giúp Trung Quốc duy trì được vị thế là nước có cơ cấu dân số trẻ nhất khu vực châu Á.

Câu 20: Miền Tây Trung Quốc sở hữu nguồn tài nguyên nào sau đây có giá trị rất lớn để phát triển kinh tế?
A. Có diện tích đất phù sa màu mỡ rộng lớn nhất nếu so sánh với các khu vực trên thế giới.
B. Có mạng lưới các hệ thống sông ngòi dày đặc với lưu lượng nước cung cấp hàng năm lớn.
C. Có tiềm năng về phát triển thủy điện và các loại khoáng sản năng lượng có trữ lượng lớn.
D. Sở hữu các khu rừng mưa nhiệt đới nguyên sinh vẫn còn được giữ nguyên vẹn hoàn toàn.

Câu 21: Một trong những đặc điểm nổi bật của nền văn minh Trung Hoa cổ đại đã đóng góp to lớn cho nhân loại là
A. Đã phát minh ra các công nghệ sản xuất máy bay và tàu vũ trụ hiện đại nhất hiện nay.
B. Phát minh ra các loại động cơ hơi nước và các máy dệt phục vụ công nghiệp mới nhất.
C. Thiết lập được hệ thống luật pháp quốc tế đầu tiên về các hoạt động thương mại biển.
D. Có các phát minh quan trọng như la bàn, thuốc súng, giấy và các kĩ thuật in ấn cổ.

Câu 22: Cho bảng số liệu cơ cấu nhóm tuổi năm 2020:

Dưới 15 tuổi (%) 17,0 Từ 15 đến 64 tuổi (%) 70,0 Từ 65 tuổi trở lên (%) 13,0

Nhận xét nào đúng?
A. Trung Quốc đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng nhưng đã bắt đầu có dấu hiệu già hóa.
B. Tỉ lệ nhóm trẻ em dưới 15 tuổi hiện nay đang chiếm phần lớn nhất trong cơ cấu dân số.
C. Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có tỉ trọng cao nhất nếu so với các nhóm tuổi còn lại khác.
D. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Trung Quốc hiện nay vẫn thuộc loại trẻ nhất khu vực Á.

Câu 23: Sự phân hóa điều kiện tự nhiên giữa hai miền Đông và Tây Trung Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của yếu tố
A. Các hệ thống dòng biển nóng và lạnh đổ vào vùng ven biển thuộc phía đông của quốc gia.
B. Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ rộng lớn và cấu trúc địa hình của từng khu vực khác nhau.
C. Các cuộc xung đột vũ trang xảy ra thường xuyên tại biên giới của các nước láng giềng.
D. Các chính sách về khai thác tài nguyên thiên nhiên khác nhau của nhà nước Trung Quốc.

Câu 24: Tại sao hoạt động chăn nuôi cừu lại phát triển rất mạnh mẽ tại khu vực miền Tây của Trung Quốc?
A. Do người dân tại miền Tây chỉ có thói quen ăn các sản phẩm chế biến từ thịt của cừu.
B. Do tất cả các nhà máy chế biến len và da cừu đều tập trung hoàn toàn tại miền Tây này.
C. Phù hợp với các điều kiện khí hậu khô hạn và diện tích các đồng cỏ núi cao rộng lớn.
D. Do chính phủ bắt buộc mỗi hộ dân cư miền Tây phải thực hiện chăn nuôi cừu lấy thịt.

Câu 25: Hệ thống sông Trường Giang đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển của miền Đông Trung Quốc?
A. Là ranh giới tự nhiên ngăn cách hoàn toàn khí hậu ôn đới và đới khí hậu xích đạo nóng.
B. Cung cấp toàn bộ nguồn tài nguyên dầu mỏ cho các tỉnh ven biển thuộc khu vực phía đông.
C. Là con đường giao thông vận tải đường thủy duy nhất nối liền giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ.
D. Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, phù sa và có giá trị lớn về thủy điện, giao thông.

Câu 26: Việc Trung Quốc duy trì và mở rộng các khu tự trị cho các dân tộc ít người nhằm mục đích chính là
A. Tôn trọng các bản sắc văn hóa dân tộc và thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng miền núi.
B. Thực hiện việc tách biệt hoàn toàn người dân tộc Hán ra khỏi các vùng dân tộc thiểu số.
C. Nghiêm cấm người dân tại các vùng tự trị tham gia vào mọi hoạt động kinh tế quốc gia.
D. Tạo điều kiện để chính quyền dễ dàng kiểm soát toàn bộ tài nguyên khoáng sản miền Tây.

Câu 27: Các hoang mạc và bán hoang mạc lớn ở miền Tây Trung Quốc hình thành chủ yếu là do nguyên nhân nào?
A. Do các khu vực này nằm quá gần biển nên chịu ảnh hưởng mạnh của các luồng gió mùa ẩm.
B. Do nằm sâu trong nội địa và bị các hệ thống dãy núi cao ngăn cản hơi ẩm từ biển vào.
C. Do con người đã thực hiện chặt phá toàn bộ các khu rừng nguyên sinh để lấy đất canh tác.
D. Do các dòng biển lạnh ven bờ đã ngăn cản sự bốc hơi nước từ biển vào trong đất liền.

Câu 28: Tỉ lệ dân cư thành thị của Trung Quốc năm 2020 đạt mức 61,0% cho thấy quốc gia này đang có đặc điểm
A. Rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng do dân số nông thôn còn quá ít ỏi.
B. Đang nỗ lực thực hiện việc đưa toàn bộ dân cư thành thị quay trở lại khu vực nông thôn.
C. Đã ngừng hoàn toàn việc xây dựng các hệ thống tòa nhà cao tầng tại các khu vực đô thị.
D. Có quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ.

Câu 29: Tuổi thọ trung bình của người dân Trung Quốc đạt 78,1 tuổi năm 2020 phản ánh

A. Hệ thống y tế đã phát triển và chất lượng cuộc sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
B. Toàn bộ người dân Trung Quốc hiện nay không còn phải làm bất kỳ công việc nặng nhọc nào.
C. Điều kiện môi trường sống tại Trung Quốc đã hoàn toàn sạch sẽ và trong lành tuyệt đối.
D. Trung Quốc hiện là quốc gia sở hữu số lượng đội ngũ bác sĩ đông nhất trên phạm vi toàn cầu.

Câu 30: Nhận định nào sau đây là chính xác nhất về vai trò của vị trí địa lí đối với kinh tế Trung Quốc?
A. Gây ra nhiều hạn chế hoàn toàn đối với việc giao thương với các quốc gia khu vực châu Âu.
B. Tạo điều kiện rất thuận lợi để giao lưu quốc tế và phát triển các ngành kinh tế biển mạnh.
C. Giúp Trung Quốc có thể tránh được mọi loại thiên tai nguy hiểm từ phía đại dương đổ vào.
D. Là nhân tố duy nhất để Trung Quốc trở thành quốc gia xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận