Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 19 hướng tới việc khái quát những đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Hoa Kỳ, một trong các nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Trong Bài 19: Kinh tế Hoa Kỳ thuộc địa lí 11 kết nối tri thức, các em cần nắm được quy mô GDP lớn, cơ cấu kinh tế hiện đại và vai trò nổi bật của khoa học – công nghệ. Kiến thức trọng tâm gồm nền nông nghiệp hàng hóa có năng suất cao, công nghiệp phát triển với nhiều ngành hiện đại, dịch vụ giữ vị trí chủ đạo và hoạt động kinh tế đối ngoại sôi động. Bài học cũng yêu cầu phân tích sự phân bố các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, trung tâm công nghiệp, tài chính và giao thông vận tải quan trọng. Qua biểu đồ, bảng số liệu và lược đồ, người học cần biết nhận xét cơ cấu GDP, sự chuyển dịch ngành, quy mô ngoại thương và lí giải các nhân tố tạo nên sức cạnh tranh của Hoa Kỳ.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 19 cung cấp hệ thống đề mới nhất năm học 2026–2027 để hỗ trợ ôn tập có trọng tâm. Chuyên mục trắc nghiệm 11 gồm đề thi và bài tập trực tuyến về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, các vùng kinh tế và trung tâm phát triển của Hoa Kỳ. Câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, chú trọng dạng bài phân tích biểu đồ, đọc bảng số liệu và giải thích hiện tượng địa lí kinh tế. Mỗi lượt luyện đề đều có kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết cho từng phương án. Nhờ quá trình đối chiếu kết quả, người học có thể nhận ra lỗi nhầm lẫn về cơ cấu ngành, phân bố sản xuất hoặc đặc điểm ngoại thương. Đây là cách phù hợp để rèn tư duy tổng hợp và nâng cao hiệu quả chuẩn bị kiểm tra.
ĐỀ THI
Câu 1: Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Hoa Kỳ là
A. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo tuyệt đối.
B. tập trung hoàn toàn vào việc khai thác tài nguyên thô.
C. có quy mô GDP lớn nhất thế giới từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
D. không phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập khẩu.
Câu 2: Hiện nay, ngành kinh tế nào đóng góp giá trị cao nhất trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ (thường trên 80%)? [Dữ liệu bảng 19.2 tại Screenshot trang 93]
A. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
B. Công nghiệp và xây dựng.
C. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
D. Dịch vụ.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
| Năm | 1970 | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
| Tốc độ tăng GDP (%) | -0,3 | 1,9 | 4,1 | 2,3 | -3,4 |
Nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 1970 – 2020?
A. Tốc độ tăng trưởng không ổn định và có những năm tăng trưởng âm.
B. Tốc độ tăng trưởng luôn giữ mức cao và tăng liên tục qua các năm.
C. Kinh tế Hoa Kỳ rơi vào tình trạng suy thoái kéo dài suốt 50 năm.
D. Tốc độ tăng trưởng năm 2020 cao nhất trong cả giai đoạn.
Câu 4: Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế nhờ vào
A. việc hạn chế đầu tư ra thị trường nước ngoài.
B. trình độ khoa học công nghệ và sức mua lớn của thị trường nội địa.
C. chính sách ưu tiên phát triển lao động thủ công giá rẻ.
D. nguồn tài nguyên khoáng sản năng lượng dồi dào nhất thế giới.
Câu 5: Trung tâm tài chính quan trọng bậc nhất của Hoa Kỳ và thế giới gắn liền với phố Uôn (Wall Street) nằm ở thành phố nào?
A. Niu Oóc (New York).
B. Lốt An-giơ-lét (Los Angeles).
C. Chi-ca-gô (Chicago).
D. Hoa-sinh-tơn (Washington).
Câu 6: Quan sát bản đồ nông nghiệp, các vùng chuyên canh nông nghiệp của Hoa Kỳ có đặc điểm gì?

A. Quy mô nhỏ lẻ, manh mún theo hộ gia đình.
B. Các sản phẩm chỉ phục vụ cho nhu cầu tự cấp tự túc.
C. Hình thành các vành đai chuyên canh quy mô lớn và trình độ cơ giới hóa rất cao.
D. Phân bố tập trung hoàn toàn ở vùng núi Cooc-đi-e phía tây.
Câu 7: Trong những thập kỷ gần đây, cơ cấu ngành công nghiệp của Hoa Kỳ có sự chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng các ngành công nghệ cao để quay lại ngành truyền thống.
B. tập trung tối đa vào khai thác dầu thô và than đá để xuất khẩu.
C. giữ nguyên cơ cấu từ thời kì cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
D. giảm tỉ trọng các ngành truyền thống, tăng tỉ trọng các ngành hiện đại (điện tử, hàng không vũ trụ).
Câu 8: Sự chuyển dịch địa bàn sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ diễn ra như thế nào?
A. Từ các bang miền Nam sang các bang vùng Đông Bắc.
B. Từ các bang vùng Đông Bắc sang các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương (Vành đai Mặt trời).
C. Từ ven biển Thái Bình Dương tập trung vào sâu trong vùng núi Cooc-đi-e.
D. Từ vùng nội địa di chuyển ra các đảo thuộc quần đảo Ha-oai.
Câu 9: Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng mặt hàng nông sản nào sau đây?
A. Lúa gạo và chè.
B. Cà phê và cao su.
C. Ngô và đậu tương.
D. Dừa và thốt nốt.
Câu 10: Cho bảng số liệu:
| Năm | 2000 | 2020 |
| Trị giá xuất khẩu (tỉ USD) | 781,9 | 1 424,9 |
| Trị giá nhập khẩu (tỉ USD) | 1 259,3 | 2 406,9 |
Cán cân thương mại của Hoa Kỳ năm 2020 là
A. xuất siêu 982 tỉ USD.
B. nhập siêu 1 147,6 tỉ USD.
C. nhập siêu 982 tỉ USD.
D. xuất siêu 1 147,6 tỉ USD.
Câu 11: Tại sao nông nghiệp Hoa Kỳ có năng suất lao động rất cao dù tỉ lệ lao động trong ngành này rất thấp?
A. Do người dân Hoa Kỳ có truyền thống canh tác lúa nước lâu đời.
B. Do diện tích đất trồng trọt lớn nhất trong các châu lục.
C. Do ứng dụng triệt để thành tựu khoa học – kĩ thuật và cơ giới hóa.
D. Do Hoa Kỳ thuê toàn bộ lao động từ các nước đang phát triển.
Câu 12: Vùng kinh tế Đông Bắc của Hoa Kỳ có đặc điểm nổi bật là
A. vùng kinh tế mới phát triển mạnh về công nghệ vi mạch.
B. nơi tập trung nhiều hoang mạc và núi cao nhất cả nước.
C. trung tâm sản xuất máy bay và thiết bị hàng không vũ trụ lớn nhất.
D. lịch sử phát triển sớm nhất, tập trung nhiều trung tâm tài chính và công nghiệp truyền thống.
Câu 13: Hoạt động ngoại thương của Hoa Kỳ có đặc điểm nào sau đây?
A. Tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất thế giới, thường xuyên nhập siêu.
B. Chỉ mua bán hàng hóa với các quốc gia thuộc khu vực Mỹ La-tinh.
C. Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu (xuất siêu) trong nhiều thập kỉ.
D. Tuyệt đối không nhập khẩu các mặt hàng nông sản nhiệt đới.
Câu 14: Các ngành công nghiệp như điện tử – tin học, viễn thông, hàng không vũ trụ của Hoa Kỳ phân bố tập trung nhất ở vùng nào?

A. Vùng Đông Bắc giáp Ngũ Hồ.
B. Vùng núi đá phía Tây.
C. Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương.
D. Vùng đồng bằng Trung tâm.
Câu 15: Ý nghĩa lớn nhất của việc Hoa Kỳ sở hữu nhiều công ty đa quốc gia (TNCs) lớn nhất thế giới là
A. giúp Hoa Kỳ kiểm soát hoàn toàn hệ thống chính trị các nước khác.
B. chi phối nền kinh tế toàn cầu và mở rộng ảnh hưởng thị trường.
C. khiến Hoa Kỳ không cần phải sản xuất hàng hóa trong nội địa.
D. giúp xóa bỏ hoàn toàn ranh giới giữa các bang trong nước.
Câu 16: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | Hoa Kỳ | Trung Quốc | Nhật Bản | Đức |
| GDP năm 2020 (tỉ USD) | 20 893,7 | 14 687,7 | 5 040,1 | 3 846,4 |
Dựa vào bảng trên, GDP của Hoa Kỳ gấp khoảng bao nhiêu lần GDP của Nhật Bản?
A. 2,5 lần.
B. 3,2 lần.
C. 5,4 lần.
D. 4,1 lần.
Câu 17: Ngành giao thông vận tải đường bộ của Hoa Kỳ có vai trò gì quan trọng nhất?
A. Là phương tiện duy nhất để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu sang châu Âu.
B. Chuyên chở phần lớn lượng hành khách và hàng hóa giữa các bang.
C. Chỉ phục vụ cho việc đi lại của khách du lịch quốc tế.
D. Giúp nối liền các đảo trong quần đảo Ha-oai với đất liền.
Câu 18: Tại sao sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ lại phân bố theo các vành đai chuyên canh?
A. Để phù hợp với sự phân hóa của các điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai).
B. Vì chính phủ Hoa Kỳ bắt buộc mỗi bang chỉ được trồng một loại cây.
C. Do người dân Hoa Kỳ chỉ thích ăn một loại nông sản duy nhất.
D. Để tiết kiệm chi phí xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu.
Câu 19: Ngành dịch vụ du lịch mang lại doanh thu rất lớn cho Hoa Kỳ nhờ vào lợi thế
A. các khu rừng nhiệt đới dày đặc và động vật hoang dã phong phú.
B. hệ thống đập thủy điện đồ sộ nhất thế giới.
C. tài nguyên du lịch đa dạng (kì quan thiên nhiên, di tích lịch sử, trung tâm giải trí).
D. khí hậu quanh năm băng giá phù hợp với du lịch mùa đông.
Câu 20: Thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế Hoa Kỳ trong giai đoạn hiện nay là
A. thiếu hụt hoàn toàn nguồn lao động có trình độ cao.
B. nợ công cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế mới nổi (như Trung Quốc).
C. tài nguyên thiên nhiên trong nước đã bị khai thác hết sạch.
D. không có khả năng tự sản xuất được các mặt hàng lương thực thiết yếu.
Câu 21: Hoạt động tài chính, ngân hàng của Hoa Kỳ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?

A. Vùng ven vịnh Mê-hi-cô.
B. Các bang phía Tây ven Thái Bình Dương.
C. Vùng núi Cooc-đi-e.
D. Vùng Đông Bắc.
Câu 22: Các loại cây trồng như cây ăn quả nhiệt đới, mía, bông được trồng nhiều nhất ở vùng nào của Hoa Kỳ?
A. Ven Ngũ Hồ ở phía Bắc.
B. Ven vịnh Mê-hi-cô và bang Ca-li-pho-ni-a.
C. Bang A-la-xca.
D. Vùng núi A-pa-lát phía Đông.
Câu 23: Sự sụt giảm tỉ trọng của ngành công nghiệp chế tạo trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ phản ánh xu hướng
A. nền kinh tế đang lâm vào khủng hoảng không thể cứu vãn.
B. Hoa Kỳ đang chuyển dịch mạnh sang nền kinh tế tri thức và dịch vụ cao cấp.
C. người dân Hoa Kỳ không còn nhu cầu sử dụng các sản phẩm công nghiệp.
D. tất cả các nhà máy công nghiệp đã chuyển sang các nước châu Phi.
Câu 24: Hoạt động xuất khẩu nông sản của Hoa Kỳ có vai trò gì đối với thế giới?
A. Cung cấp toàn bộ lượng thịt bò cho thị trường châu Á.
B. Là nguồn cung cấp lương thực quan trọng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu.
C. Giúp Hoa Kỳ thâu tóm toàn bộ các quỹ đất nông nghiệp trên thế giới.
D. Làm cho giá nông sản thế giới luôn ở mức thấp nhất.
Câu 25: Cho bảng số liệu:
| Năm | 2000 | 2020 |
| Giá trị xuất khẩu (tỉ USD) | 781,9 | 1 424,9 |
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020 là
A. 82,2%.
B. 182,2%.
C. 45,5%.
D. 55,2%.
Câu 26: Vùng kinh tế Phía Tây của Hoa Kỳ gắn liền với các ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Dệt may, luyện kim, hóa chất truyền thống.
B. Khai thác than đá và quặng sắt quy mô lớn.
C. Đóng tàu và sản xuất vật liệu xây dựng.
D. Công nghệ cao, điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay (Thung lũng Silicon).
Câu 27: Đặc điểm của hệ thống giao thông vận tải đường sắt Hoa Kỳ hiện nay là
A. đã bị xóa bỏ hoàn toàn và thay thế bằng đường hàng không.
B. chỉ dùng để vận chuyển hành khách ở các vùng núi cao.
C. có mạng lưới hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh.
D. là phương tiện vận tải chậm chạp và lạc hậu nhất thế giới.
Câu 28: Những đối tác thương mại chính của Hoa Kỳ hiện nay bao gồm các quốc gia và khu vực nào?
A. Các nước kém phát triển ở Trung Phi.
B. Các quốc gia nằm sâu trong nội địa châu Á.
C. Ca-na-đa, Mê-hi-cô, EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
D. Chỉ duy nhất các quốc gia thuộc hiệp ước quân sự NATO.
Câu 29: GDP của Hoa Kỳ năm 2020 đạt khoảng bao nhiêu tỉ USD?

A. 15 000 tỉ USD.
B. 17 000 tỉ USD.
C. 21 000 tỉ USD.
D. 25 000 tỉ USD.
Câu 30: Nhận xét nào đúng nhất về vai trò của kinh tế Hoa Kỳ đối với sự phát triển kinh tế thế giới?
A. Là đầu tàu kinh tế thế giới, có tầm ảnh hưởng lớn đến sự ổn định tài chính và thương mại toàn cầu.
B. Không có bất kỳ liên hệ nào với các nền kinh tế khác trên thế giới.
C. Là quốc gia duy nhất cung cấp viện trợ không hoàn lại cho tất cả các nước.
D. Chỉ đóng vai trò quan trọng trong khu vực Bắc Mỹ.
